1. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể theo quy định mới

Thưa luật sư, xin hỏi: Việc thành lập hộ kinh doanh cá thể thực hiện có đơn giản không ? Hồ sơ và các vấn đề pháp lý liên quan khác cần lưu ý khi mở hộ kinh doanh cá thể là gì ?
Cảm ơn Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Theo quy định của Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký kinh doanh áp dụng Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân việt nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, và sử dụng dưới 10 lao động. Và mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký duy nhất một hộ kịnh doanh trong phạm vi toàn quóc, và cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. Cụ thể được quy định như sau

Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định

Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Việc đăng ký hộ kinh doanh doanh được thực hiện như sau:

1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện. Cụ thể quy định tại Điều 50 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 69. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh...

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị, căn cứ theo quy định nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đăng ky kinh doanh doanh có quy định như sau:

1) Giy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo mẫu theo thông tư 20/2015/TT-BKHĐT có thể làm theo mẫu Biểu mẫu giấy đề nghị thành lập hộ kinh doanh cá thể;

2) Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh

Số lượng hồ sơ 01 bộ;

3. Trình tự giải quyết

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp về thành lập hộ kinh doanh cá thể trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Thành lập hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế gì ?

Thưa luật sư ! Tôi đang làm trong lĩnh vực cơ khí hiện nay tôi muốn mở một xưởng sản xuất cơ khí cỡ nhỏ, tầm dưới 10 nhân công quy mô từ 300m2 đến 500m2. Tôi đang băn khoăn không biết nên chọn hình thức kinh doanh nào là hợp lý, nên theo kiểu công ty hay chỉ là cơ sở sản xuất, Tôi rất muốn thành lập doanh nghiệp nhưng bản thân không có nhiều kinh nghiêm quản lý cũng như những thủ tục hành chính.

Tất nhiên về lâu dài, tôi muốn phát triển theo hướng mở rộng nhưng trước mắt tôi muốn hỏi Luật Sư tôi nên mở theo hình thức nào vừa đơn giản vừa hiệu quả. Tôi cũng muốn hỏi là để duy trì hoạt động của 1 công ty thì cần thủ tục thế nào số tiền thuế phải nộp cho nhà nước là bao nhiêu và căn cứ vào đâu để tính số tiền thuế đó, tôi muốn mở xưởng tại Hà Nội ?

Rất mong được câu trả lời của luât sư tôi xin chân thành cảm ơn Luật Sư.

Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể và thuế phải nộp ?

Luật sư tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn theo thông tin mà bạn cung cấp, nhu cầu mở xưởng sản xuất của bạn có sử dụng khoảng dưới 10 nhân công lao động và bản thân không có nhiều kinh nghiêm quản lý cũng như những thủ tục hành chính vậy trong trường hợp như vậy bạn nên thành lập dưới dạng hộ kinh doanh cá thể, sau này nếu nhu cầu của bạn muốn mở rộng sản xuất kinh doanh thu thêm nhân công lao động thì bạn có thể chuyển đổi loại hình thành doanh nghiệp.

Đối với thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể bạn có thể tham khảo tại Chương VIII ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH, điều 66 tới điều 71 hướng dẫn về việc thành lập hộ kinh doanh.

Về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đước hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế khoán đối với hộ kinh doanh. Bạn có nhu cầu mở cơ sở sản xuất vậy thuế khoán quy định như sau:

" Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm."

Vậy nếu trường hợp doanh thu nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm thì bạn không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN chỉ tiến hành nộp thuế môn bài theo hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành.

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Trường hợp doanh thu lớn hơn 100 triệu đồng/năm thì bạn sẽ có nghĩa vụ nộp thuế GTGT, thuế TNCN thuế Môn bài.

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trên đây là các loại thuế đối với hình thức hộ cá nhân kinh doanh. để tìm hiểu thêm về thủ tục thành lập doanh nghiệp và các loại thuế doanh nghiệp phải nộp bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan tới thuế đối với doanh nghiệp được đăng tải tại trang web: luatminhkhue.vn

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ gồm những gì ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang ở Nam Định tôi muốn thành lập một mô hình kinh doanh nhỏ lẻ nhưng không biết hồ sơ gồm những gì ? Xin cảm ơn

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thì Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

- Bản sao CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình

- Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh (trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập); chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình (trường hợp kinh doanh ngành nghề cần chứng chỉ hành nghệ); Bản sao hợp lệ văn bản xác định vốn pháp định (trường hợp ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định).

- Giấy đăng ký thuế mẫu 03 của chi cục thuế ( Quyết định của UB về chế độ liên thông một cửa và trách nhiệm giải quyết hồ sơ hành chính đăng ký hộ kinh doanh và cấp giấy Chứng nhận đăng ký thuê trên địa bàn quận).

Quy trình quản lý hộ kinh doanh cá thể

UBND quận quản lý về đăng ký, thay đổi nội dung kinh doanh…

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể là như thế nào ạ. Kinh nhờ luật sư giải thích dùm ạ ?
Người gửi: L.T

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Luật sư tư vấn về thành lập hộ kinh doanh cá thể , gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Đối với những ngành, nghề có vốn pháp định phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê