1. Giấy uỷ quyền xe sử dụng xe ô tô được dùng trong trường hợp nào?

Trước tiên chúng ta cần phải hiểu thế nào là giấy uỷ quyền? Uỷ quyền là một thuật ngữ pháp lý được nhiều người dân nhắc đến hiện nay khi tiến hành một công việc hay một hành động cụ thể nào đó. Và ở đây là uỷ quyền để người khác sử dụng xe ô tô của mình. Tuy nhiên hiện nay không có văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể thế nào là giấy uỷ quyền cũng như chưa có văn bản nào điều chỉnh riêng về vấn đề liên quan đến giấy uỷ quyền. Mà chỉ có nhắc đến giấy uỷ quyền trong những trường hợp nhất định, ví dụ như với trường hợp bán xe thì Thông tư số 58/2020/TT-BCA có quy định việc bán xe thay người khác phải được lập bằng giấy uỷ quyền bán thay các đồng sở hữu xe. 

Việc lập giấy uỷ quyền giữa các bên để sử dụng xe ô tô được áp dụng nhiều hiện nay trong trường hợp bên chủ xe đồng ý cho bên khác mượn xe của mình, việc lập giấy uỷ quyền lúc này sẽ có tác dụng cho người mượn xe khi lưu thông trên đường bộ. Một trường hợp khác khá phổ biến hiện nay trong việc lập giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô để dùng vào mục đích mua bán xe mà chưa muốn sang tên, đổi chủ. Các bên trong giao dịch đa phần chưa nắm rõ được các vấn đề pháp lý liên quan đến uỷ quyền cũng như chưa nhìn nhận được tất cả các rủi ro phát sinh từ việc uỷ quyền sử dụng xe ô tô trong giao dịch mua bán xe. Vấn đề này sẽ được Luật Minh Khuê phân tích cụ thể hơn tại mục 4 của bài viết 

Tóm lại, giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô là một loại văn bản được xác lập giữa các bên có xe ô và bên có nhu cầu sử dụng xe ô tô đó. Giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô lúc này sẽ là một căn cứ để xác lập quyền đại diện của cá nhân, pháp nhân trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Bên có xe ô tô cho sử dụng là bên uỷ quyền còn bên có nhu cầu sử dụng xe ô tô đó sẽ là bên nhận uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền. 

>> Xem thêm: Thủ tục ủy quyền sử dụng xe máy làm thế nào? Lưu ý những gì?

 

2. Có bắt buộc phải công chứng giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô không?

Như đã phân tích ở trên thì hiện nay chưa có một văn bản pháp luật nào quy định rõ về giấy uỷ quyền mà chỉ có nhắc đến hợp đồng uỷ quyền và việc công chứng hợp đồng uỷ quyền. Bên cạnh đó tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP có quy định về những trường hợp chứng thực chữ ký trong đó có nhắc đến giấy uỷ quyền. Theo đó chỉ được chứng thực chữ ký tại giấy uỷ quyền trong trường hợp uỷ quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được uỷ quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Nếu có sự liên quan thì sẽ chuyển sang lập hợp đồng uỷ quyền và công chứng hợp đồng này theo quy định của pháp luật. Phù hợp với quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23 nêu trên, Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định các trường hợp chứng thực chữ ký trên giấy uỷ quyền bao gồm: 

- Uỷ quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được uỷ quyền 

- Uỷ quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ, phụ cấp

- Uỷ quyền nhờ trông nom nhà cửa

- Uỷ quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội. 

Cũng theo Thông tư, nếu như không thuộc các trường hợp trên thì người dân không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy uỷ quyền. Lúc này người dân phải thực hiện thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch 

Từ những căn cứ nêu trên, chúng ta có thể kết luận rằng việc công chứng giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô là không được pháp luật quy định, trừ khi các bên lập hợp đồng uỷ quyền sử dụng xe ô tô thì được quyền công chứng nhưng không bắt buộc. Bên cạnh đó người dân cũng không thể lựa chọn hình thức chứng thực bởi trường hợp sử dụng xe ô tô không thuộc trường hợp quy định tại Thông tư 01 mà thuộc trường hợp chuyển quyền sở hữu và ngoài ra còn thuộc trường hợp uỷ quyền có thù lao nếu như việc uỷ quyền này dùng để thay thế hợp đồng mua bán xe. 

 

3. Thủ tục công chứng giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô 

Từ những phân tích tại mục 2, tại phần này của bài viết, Luật Minh Khuê sẽ hướng dẫn quý khách thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền sử dụng xe ô tô. Thứ nhất các bên cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi đến tổ chức hành nghề công chứng. Thành phần hồ sơ bao gồm: 

- Giấy tờ tuỳ thân của các bên: căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy xác nhận thông tin cư trú 

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô: giấy phép đăng ký, đăng kiểm xe ô tô 

- Bản dự thảo hợp đồng uỷ quyền sử dụng xe ô tô. Nếu chưa có thì các bên có thể nhờ công chứng viên lập giúp bản hợp đồng uỷ quyền sử dụng xe ô tô để đảm bảo chặt chẽ về tính pháp lý 

Sau đó các bên sẽ đến một trong các tổ chức hành nghề công chứng để tiến hành công chứng hợp đồng uỷ quyền sử dụng xe ô tô. Nếu như cả hai bên không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng được nhận uỷ quyền sẽ cầm bản hợp đồng đã được công chứng đó để tiếp tục đem đi công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng khác. Các bên phải có nghĩa vụ nộp lệ phí công chứng và các chi phí khác có liên quan như phí cấp bản sao, thù lao soạn hợp đồng, chi phí giám định, xác minh hay chi phí công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. 

Hợp đồng uỷ quyền sử dụng xe ô tô sẽ có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được công chứng hợp pháp. 

Ngoài ra quý khách có thể tham khảo thêm bài viết về uỷ quyền từ nước ngoài nếu thuộc trường hợp một trong các bên đang ở nước ngoài: Cách làm giấy uỷ quyền từ nước ngoài về Việt Nam.

 

4. Giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô có dùng để sang tên xe ô tô được không? 

Đây là nỗi băn khoăn của khá nhiều người dân khi tiến hành mua bán xe ô tô nhưng không ký hợp đồng mua bán xe mà thay vào đó, họ chỉ nhau ký giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô hoặc hợp đồng uỷ quyền sử dụng xe ô tô nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế, cũng như tránh việc bị xử phạt khi quá thời hạn 30 ngày đăng ký sang tên xe. Tuy nhiên dưới góc độ pháp lý, vấn đề ký hợp đồng/giấy uỷ quyền sử dụng xe ô tô như vậy tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong quan hệ mua bán xe ô tô. 

Thứ nhất cũng là điều quan trọng nhất người dân cần phải nắm rõ là, giấy uỷ quyền/ hợp đồng uỷ quyền sử dụng xe ô tô không có giá trị pháp lý, không được sử dụng căn cứ để sang tên xe ô tô. Mà chỉ có hợp đồng mua bán xe ô tô đã được công chứng hợp pháp mới đủ là căn cứ xác lập, sang tên quyền sở hữu xe ô tô 

Thứ hai là nếu việc uỷ quyền sẽ không thể kiểm tra được tình trạng của chiếc xe có bị thế chấp, cầm cố, tranh chấp hay kê biên gì hay không. Điều này sẽ gây bất lợi cho bên nhận uỷ quyền là bên mua xe. Họ chuyển tiền xong mà bỗng dưng một ngày tài sản bị thu hồi bởi cơ quan nhà nước thì rất phức tạp để có thể lấy lại số tiền đó. Và có những người không cần thiết phải lấy lại tiền mà chỉ cần có bằng được chiếc xe thì việc uỷ quyền trong trường hợp này sẽ rất bất lợi cho bên mua 

Thứ ba là người nhận uỷ quyền không thể uỷ quyền cho bên thứ ba mặc dù trong hợp đồng hoặc giấy uỷ quyền đã có quy định điều khoản được phép uỷ quyền. Nhưng khi tiến hành hợp đồng uỷ quyền cho bên thứ ba thì hầu hết các công chứng viên đều không chấp nhận và yêu cầu phải có sự đồng ý của bên uỷ quyền ban đầu là người chủ sở hữu chiếc xe tại thời điểm uỷ quyền lại. Điều này được quy định rất cụ thể tại khoản 1 Điều 564 Bộ luật Dân sự năm 2015 

Và còn rất nhiều rủi ro khác có thể phát sinh từ việc uỷ quyền để che lấp cho việc mua bán xe ô tô. Do vậy người dân cần phải nắm rõ luật, hiểu rõ về các rủi ro liên quan để lựa chọn cho mình hình thức phù hợp nhất khi mua bán xe ô tô - một tài sản có giá trị không nhỏ. 

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Công chứng uỷ quyền sử dụng xe ô tô gồm những gì? do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy, ô tô

Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!