Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật MInh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại VIệt Nam

Nội dung tư vấn:

Thứ nhất về điều kiện cấp thị thực 

Điều kiện để người nước ngoài được cấp thị thực vào Việt Nam được quy định tại khoản 2 điều 10 Luật nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại VIệt Nam như sau:

" Điều 10. Điều kiện cấp thị thực

1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

2. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

>> Xem thêm:  Mẫu số 09/Đơn đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

3. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.

4. Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

a) Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

b) Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

c) Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

d) Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam."

Theo đó đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì sẽ được cấp thị thực khi có hộ chiếu rồi, có doanh nghiệp đứng ra bảo lãnh và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động rồi.

Thứ hai về thủ tục xin cấp thị thực đối với người lao động nước ngoài 

Bước 1. Gửi văn bản thông báo đến cục quản lý xuất nhập cảnh. ( Theo quy định tại điều 16 Luật nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại VIệt Nam )

- Thông báo này chỉ thực hiện một lần, hoặc thực hiện khi có sự thay đổi trong hồ sơ. Do đó đối với các doanh nghiệp lần đầu bảo lãnh người lao động nước ngoài thì phải nộp hồ sơ thông báo cho cục quản lý xuất nhập cảnh trước. Hồ sơ bao gồm:

>> Xem thêm:  Tư vấn về thủ tục, biểu mẫu để xin xác nhận đóng thuế thu nhập cá nhân để làm hồ sơ xin visa du học ?

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp 

+ Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức theo mẫu NA16 ban hành kèm theo thông tư 04/2015/TT-BCA

Bước 2: Doanh nghiệp trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực cho người lao động đến cục quản lý xuất nhập cảnh theo mẫu số NA1 ban hành kèm theo thông tư 04/2015/TT-BCA 

Bước 3: Sau khi nhận được thông báo chấp thuận của cục quản lý xuất nhập cảnh, doanh nghiệp thông báo cho người nước ngoài thực hiện thủ tục xin thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Hồ sơ bao gồm:

- Hộ chiếu 

- Tờ khai đề nghị cấp thị thực và ảnh 

Đối với trường hợp nước của người nước ngoài không có cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt NAm thì thực hiện thủ tục xin cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế.

Công ty em là công ty 100% vốn nước ngoài đã có giấy phép kinh doanh. Hiện em đang cần hoàn tất thủ tục cho các bác ở công ty bao gồm một bác làm người đại diện pháp luật trên đăng ký kinh doanh và một bác nữa. Em xin có câu hỏi như sau. 1. Công ty thuê vpdd ở Việt Nam. Chủ nhà có trách nhiệm đăng ký tạm vắng tạm trú cho 2 bác. Vậy khi đã có đăng ký tạm vắng tạm trú có cần xin resident card hay thẻ tạm trú cho 2 bác không? 2. Hai bác muốn chuyển đổi visa từ ký hiệu DL sang DN. Vậy visa ký hiệu DN có thể xin được thẻ tạm trú không. 3. 2 bác có thuộc trường hợp được miễn work permit không? Em xin cảm ơn

 Thứ nhất về giấy phép lao động, theo quy định của Bộ luật lao động 2012 tại điều 172 thì chỉ có người nước ngoài là là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn, là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần mới thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động. Do đó trường hợp này nếu hai bác không phải là chủ sở hữu công ty TNHH thì phải xin cấp giấy phép lao động.

Thứ hai về visa:

Bạn không thể làm thủ tục chuyển đổi từ visa du lịch sang visa cấp cho người lao động vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam được do thị thực chỉ có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển mục đích. Do đó khi hết thời hạn 3 tháng visa du lịch hết hạn thì bên bạn phải làm thủ tục xin cấp visa cho hai bác theo thủ tục hướng dẫn ở trên. 

>> Xem thêm:  Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động người nước ngoài cho doanh nghiệp bản cập nhật mới nhất

Theo quy định tại điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam như sau:

" Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực."

Theo đó người nước ngoài mà được cấp thị thực có ký hiệu DN thì không được cấp thẻ tạm trú, chỉ có người nước ngoài được cấp thị thực với mục đích lao động mới được.

Dạ cho e hỏi: Cty e mới có 1 người Hàn Quốc sang làm việc nhưng chưa xin cấp GPLĐ. Như vậy làm thế nào dđể gia hạn visa từ DL chuyển qua LĐ thời hạn 3 tháng. Xim cảm ơn ạ

 Visa lao động thì có thời hạn không quá 2 năm để xin cấp visa lao động thì bạn thực hiện thủ tục theo hướng dẫn ở trên, nhưng trước hết bạn phải làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài cấp 

Chao Luat su, Minh phu trach lam visa va xin GPLD cho cac chuyen gia va quan ly nguoi nuoc ngoai sang lam viec tai Vietnam. Sap toi cong ty minh se co 2 ky thuat du dinh qua ho tro ky thuat tai Vietnam nhung se luan phien tung thang (vi du thang 9 ong A se qua thi thang 10 se ve nuoc va ong B se qua lam thang do), tong cong 6thang/nguoi. Cho minh hoi truong hop nay ben minh phai xin work permit nhu the nao? Rat mong duoc su tu van cua Quy cong ty. T.Y

Theo quy định thì đối với trường hợp vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được, thì sẽ thuộc diện miễn giấy phép lao động. Theo đó công ty chỉ cần nộp hồ sơ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Kết nạp Đảng và việc đảng viên có được đi lao động nước ngoài hay không ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn về những trường hợp được miễn giấy phép cho lao động nước ngoài ?