Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật dân sự năm 2015

- Nghị định 102/2017/NĐ-CP

- Thông tư 01/2019/TT-BTP

1. Các trường hợp xóa đăng ký biện pháp bảo đảm

Các trường hợp xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 102/2017/NĐ-CP, theo đó, Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm;

b) Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp bảo đảm đã đăng ký bằng biện pháp bảo đảm khác;

c) Thay thế toàn bộ tài sản bảo đảm bằng tài sản khác;

d) Xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm;

đ) Tài sản bảo đảm bị tiêu hủy, bị tổn thất toàn bộ; tài sản gắn liền với đất là tài sản bảo đảm bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Có bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc hủy bỏ biện pháp bảo đảm, tuyên bố biện pháp bảo đảm vô hiệu;

g) Đơn phương chấm dứt biện pháp bảo đảm hoặc tuyên bố chấm dứt biện pháp bảo đảm trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

h) Xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở trong trường hợp chuyển tiếp đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;

i) Cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại đã kê biên, xử lý xong tài sản bảo đảm;

k) Theo thỏa thuận của các bên.

Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, thì khi yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm tiếp theo, người yêu cầu đăng ký không phải xóa đăng ký đối với biện pháp bảo đảm đã đăng ký trước đó.

2. Hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay theo quy định tại Điều 29 Nghị dịnh 102/2017/NĐ-CP. Theo đó, hồ sơ gồm:

a) Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (01 bản chính);

b) Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay đã cấp (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay của bên nhận bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản xác nhận về việc chấm dứt nghĩa vụ của bên bảo đảm đối với bên nhận bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm và trên phiếu yêu cầu xóa đăng ký không có chữ ký của bên nhận bảo đảm;

d) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

Trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm i khoản 1 Điều 21 của Nghị định này, thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay sau đây:

a) Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (01 bản chính);

b) Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay đã cấp (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

c) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

d) Văn bản xác nhận kết quả xử lý tài sản bảo đảm của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

3. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay

Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay sau đây:

(i) Phiếu yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp (01 bản chính);

(ii) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

(iii) Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay đã cấp (01 bản sao không có chứng thực);

(iv) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

4. Thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

Trường hợp xóa đăng ký, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp, trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 102/2017/NĐ-CP (giải quyết trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15h thì giải quyết vào ngày hôm sau, tối đa là được kéo dài 03 ngày), Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, xác minh các thông tin trong hồ sơ với các thông tin được lưu giữ trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, ghi nội dung xóa đăng ký, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp vào số đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp văn bản chứng nhận cho người yêu cầu đăng ký.

Trường hợp đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thì Cục Hàng không Việt Nam gửi văn bản chứng nhận đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho các bên cùng nhận bảo đảm trong trường hợp tàu bay được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ theo địa chỉ ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

5. Mẫu phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

>>> Phụ lục 09 Ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BTP ngày 17 tháng 01 năm 2019

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------

…………..…, ngày ... tháng ... năm ............

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

…, day ... month ... year ...

PHIẾU YÊU CẦU XÓA ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY

APPLICATION FORM FOR DELETION OF REGISTERED AIRCRAFT TYPE OF SECURITY

Kính gi/ To: Cục Hàng không Việt Nam/ Civil Aviation Authority of Vietnam

Œ Thông tin chung/ General information

1.1. Loại hình đăng ký/Registration type

□ Cầm cố/Pledge

□ Thế chấp/Mortgage

□ Bảo lưu quyền sở hữu/Title retention

1.2. Người yêu cầu đăng ký/Applicant

□ Bên bảo đảm/Securing party

□ Bên nhận bảo đảm/Secured party

□ Người được ủy quyền/Authorized person

- Họ và tên / Full name ……………………………………………………………………………….

- Địa chỉ / Address …………………………………………………………………………………….

- Số điện thoại / Tel ……………………………………. Thư điện tử / Email ……………………..

□ CMND/Căn cước công dân/ ID

□ Hộ chiếu/ PP

Số/ No …………………………. do/ issued by ………………………… cấp ngày / on …../ …./……..

□ Giấy ủy quyền/ Authorization document

□ Giấy tờ khác (ghi cụ thể) / Other (specify)

1.3. Nhận kết quả đăng ký / Methods to get registration result

□ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký/ Directly at the registry

□  Qua đường bưu điện (ghi tên và địa chỉ người nhận)/ By post (specify name and address of receiver) ………………………………………………………………….........

 Số Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp/ Issued registration certificate No: ………………………

- Lý do xóa đăng ký/ Reason for registration cancellation

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

3. Kèm theo phiếu yêu cầu gồm có/ Attachment to the application form include

- Giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay đã cấp

 

gồm…… trang

Issued Certificate of aircraft type of security registration

 

including ….. pages

- Văn bản đồng ý xóa của bên nhận bảo đảm hoặc văn bản chứng minh nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm

 

gồm…… trang

Deletion agreement letter of the secured party or document certifying termination of the secured obligations in case of the person requiring the deletion of registration is the securing party

 

including ….. page(s)

- Văn bản ủy quyền (nếu có)

Authorization document (if any)

gồm…… trang

including ….. page(s)

Giấy tờ khác (nếu có)/ Others (if any)

 

 

Người thực hiện đăng ký kiểm tra/ Registrar

 

 Người yêu cầu đăng ký cam đoan những thông tin được kê khai trong phiếu yêu cầu đăng ký này là trung thực, đầy đủ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai/ The applicant commits the information stated in the Application form is true and correct, full and completely responsible to the law for stated information.

 

 

BÊN NHẬN BẢO ĐẢM/BÊN BẢO ĐẢM / SECURED PARTY/SECURING PARTY
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYN/OR AUTHORIZED PERSON)
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)Signature, full name, position and stamp (if any)

 

 

PHN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ FOR REGISTRY ONLY

 

Thời điểm tiếp nhận: _ _ _ giờ _ _ _ phút, ngày _ _ _ / _ _ _ / _ _ _

Time of application receiving: _ _ _ hour _ _ _ minute, on _ _ _ / _ _ _ /_ _ _

Cán bộ tiếp nhận (ký và ghi rõ họ, tên) / Receiver (signature and full name)

 

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI/ INSTRUCTIONS TO COMPLETION

1. Hướng dẫn chung/ General instructions

a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa/ Contents for completion are clear, without erasure.

b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn/ For completion with different options, tick (X) in a respective box with chosen content.

2. Kê khai tại mục/ Complete in item  - Số Giấy chứng nhận đăng ký do cơ quan đăng ký cấp/ Number of Registration certificate issued by the registry.

6. Mẫu phiếu yêu cầu đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu bay

>>> Phụ lục 07: Ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BTP ngày 17 tháng 01 năm 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------

…, ngày ... tháng ... năm ...

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

…, day ... month ... year ...

PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ VĂN BẢN THÔNG BÁO VỀ VIỆC XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM LÀ TÀU BAY

APPLICATION FORM FOR REGISTRATION OF NOTICE ON ENFORCEMENT OF SECURED AIRCRAFT

Kính gửi/ To: Cục Hàng không Việt Nam/ Civil Aviation Authority of Vietnam

Œ Thông tin chung/ General information

1.1. Loại hình đăng ký/Registration type

□ Cầm cố/Pledge

□ Thế chấp/Mortgage

□ Bảo lưu quyền sở hữu/Title retention

1.2. Người yêu cầu đăng ký/Applicant

□ Bên bảo đảm/Securing party

□ Bên nhận bảo đảm/Secured party

□ Người được ủy quyền/Authorized person

- Họ và tên / Full name ……………………………………………………………………………….

- Địa chỉ / Address …………………………………………………………………………………….

- Số điện thoại / Tel ……………………………………. Thư điện tử / Email ……………………..

□ CMND/Căn cước công dân/ ID

□ Hộ chiếu/ PP

Số/ No …………………………. do/ issued by ………………………… cấp ngày / on …../ …./……..

□ Giấy ủy quyền/ Power of attorney

□ Giấy tờ khác (ghi cụ thể) / Other (specify)

1.3. Nhận kết quả đăng ký / Methods to get registration result

□ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký/ Directly at the registry

□  Qua đường bưu điện (ghi tên và địa chỉ người nhận)/ By post (specify name and address of receiver) ………………………………………………………………….........

 Số Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp/ Issued registration certificate No.:

…………………………………………………………………………………………………………….

Ž Tài sản bảo đảm xử lý/ Settled security assets

3.1. Mô tả tàu bay bị xử lý/ Description of settled aircraft

- Tàu bay/ Aircraft

- Số hiệu đăng ký/ Registration Mark

- Loại tàu bay/ Type of Aircraft

- Kiểu tàu bay/ Designation of Aircraft

- Nhà sản xuất/ Manufacturer

- Số xuất xưởng tàu bay/ Manufacturer’s Serial Number

- Năm xuất xưởng/ Year of Delivery from the Manufacturer

- Kiểu loại động cơ/ Designation of Engines

- Thời điểm hình thành/ Time of Formation

3.2. Lý do xử lý/ reason why the collateral to be enforced. ……………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

3.3. Phương thức xử lý/ Enforcement method …………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………….

3.4. Thời gian xử lý/ time when the collateral to be enforced ………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………..

3.5. Địa điểm xử lý/ Enforcement location ………………………………………………………………

 Kèm theo phiếu yêu cầu gồm có/ Attachment to the application form include

Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm

Notice on the enforcement

gồm …… trang

including …. page (s)

Văn bản ủy quyền

Authorization document (if any)

gồm …… trang

including …. page (s)

- Giấy tờ khác (nếu có)/ Other (if any)

 

 

Người thực hiện đăng ký kiểm tra/ Registrar

 

 Người yêu cầu đăng ký cam đoan những thông tin được kê khai trong phiếu yêu cầu đăng ký này là trung thực, đầy đủ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai./ The applicant commits the information stated in the Application form is true and correct, full and completely responsible to the law for stated information.

 

 

BÊN NHẬN BẢO ĐẢM/BÊN BẢO ĐẢM / SECURED PARTY/SECURING PARTY
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYN/OR AUTHORIZED PERSON)
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)Signature, full name, position and stamp (if any)

 

 

PHN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ FOR REGISTRY ONLY

 

Thời điểm tiếp nhận: _ _ _ giờ _ _ _ phút, ngày _ _ _ / _ _ _ / _ _ _

Time of application receiving: _ _ _ hour _ _ _ minute, on _ _ _ / _ _ _ /_ _ _

Cán bộ tiếp nhận (ký và ghi rõ họ, tên) / Receiver (signature and full name)

 

 

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI/ INSTRUCTIONS TO COMPLETION

1. Hướng dẫn chung/ General instructions

a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa/ Contents for completion are clear, without erasure.

b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn/ For completion with different options, tick (X) in respective box with chosen content.

2. Kê khai tại mục/ Complete in item  - Số Giấy chứng nhận đăng ký do cơ quan đăng ký cấp/ Number of Registration certificate issued by the registry.

3. Kê khai tại mục/ Complete in item Ž - Tài sản bảo đảm bị xử lý/ Settled security assets

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê