Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2005

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2014

2. Luật sư tư vấn

Kính chào luật sư: Gia đình tôi có 1 thửa đất. Nay cha tôi đồng ý tặng cho QSD đất lại cho tôi. Nhưng hiện nay các anh em của tôi trong gia đình đều đi làm ăn xa và không liên lạc được. Vậy giờ tôi phải làm như thế nào để thực hiện được việc tặng cho QSD đất ? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Vì bạn không trình bày rõ chủ sử dụng đất trong trường hợp này là ai nên có hai trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: Nếu Quyền sử dụng đất đó là tài sản riêng của cha bạn, người đứng tên trên giấy chứng nhận đó là tên của cha bạn thì cha bạn có thể lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn bình thường mà không cần sự đồng ý, có mặt của các anh chị em trong gia đình. Khi các bên đã ký kết hợp đồng tặng cho thì hợp đông này phải được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng theo quy định của pháp luật. Hợp đồng tặng cho được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 722. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 723. Nội dung của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau đây:

1. Tên, địa chỉ của các bên;

2. Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;

3. Quyền, nghĩa vụ của các bên;

4. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

5. Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho;

6. Quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

7. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng" 

>> Xem thêm:  Di chúc do người nước ngoài lập tại Việt Nam có cần phải xin xác nhận của Đại Sứ Quán không ?

- Trường hợp 2: Nếu quyền sử dụng đất đó là của hộ gia đình thì cha bạn không có quyền tự ý tặng cho QSD đất đó cho bạn. Trường hợp này bạn cần có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gia đình bằng văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực đồng ý cho bạn sở hữu quyền sử dụng mảnh đất đó, khi đó bạn mới đủ điều kiện để có thể sở hữu quyền sử dụng đất hợp pháp. 

Gia đình tôi có 1 thửa đất mang tên hộ ông. Gia đình tôi gồm 5 người. Hiện cha tôi vẫn còn sống và nay cha tôi tặng cho QSD đất cho tôi 1 nữa và e tôi 1 nữa. Nhưng chưa làm thủ tục tặng cho. Và e tôi đã đồng ý bán phần diện tích mà cho tôi tặng cho lại cho tôi ( có giấy viết tay kèm theo). Nhưng nay khi tôi làm thủ tục tặng cho QSD đất thị e tôi không đồng ý ký vào hợp đồng( do giũa tôi và người em có mâu thuẩn). Vậy nay tôi xin nhờ lục sư tư vấn giúp tôi cách nào để tôi thực hiện được việc tặng cho QSD đất cho mình ? Tôi xin chân thành cảm ơn. Chúc công ty luôn phát triển và thành công !!!

Căn cứ quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 quy định như sau:

Điều 223. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.

Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại". 

Vì bạn không trình bày rõ nên chúng tôi chia trường hợp như sau:

- Thứ nhất, nếu như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi chủ sử dụng là " hộ gia đình" thì Cha bạn không thể tự ý tặng cho quyền sử dụng đất này cho bạn và người em trai được mà phải có sự đồng ý của những thành viên còn lại trong hộ gia đình. Nếu như không có văn bản đồng ý của những thành viên còn lại trong gia đình thì việc tặng cho giữa bố bạn và hai anh em khôn phát sinh giá trị pháp lý. Đồng nghĩa với việc thỏa thuận của bạn và em bạn cũng không phát sinh giá trị pháp lý. 

>> Xem thêm:  Phần di sản không đề cập trong di chúc chia như thế nào ? Ai được hưởng di sản thừa kế ?

- Thứ hai, nếu như Giấy chứng nhận sử dụng đất là tài sản riêng của cha bạn và cha bạn là người đứng tên thì việc tặng cho của cha bạn không cần có sự đồng ý của những thành viên còn lại trong gia đình. Tuy nhiên, hai bên chưa xác lập hợp đồng tặng cho đồng thời cũng chưa có công chứng, chứng thực nên việc thỏa thuận với em bạn về diện tích đất sẽ bán lại cho bạn cũng không có giá trị pháp lý giữa các bên. 

Để có thể thực hiện việc tặng cho thì Cha bạn phải là chủ sở hữu quyền sử dụng đất, Xác lập hợp đồng tặng cho bạn và em trai có công chứng. Sau khi có hợp đồng tặng cho rồi thì hai bên mới thỏa thuận việc chuyển nhượng đất giữa bạn và em trai.

Xin chào! 1. Ba má tôi có làm thủ tục cho tặng nhà đất cho tôi. Đã công chứng, nộp UB Quận, có thông báo qua chi cục thuế. Bên đấy bắt đóng thuế TNCN (10%) phần 1/2 tài sản của Ba (vì là cha dượng). Số tiền lớn nên không đủ khả năng đóng. Xin hỏi Quý Cty là đến bước này có ra Phòng công chứng (nơi mình làm thủ tục tặng cho) để xin huỷ hợp đồng có được không? Giấy tờ nhà UB Quận vẫn giữ, tôi chỉ còn 1 bản hợp đồng do Phòng công chứng cấp thôi. 2. Nếu được, sau khi huỷ, ba tôi sẽ ra công chứng lại chuyển toàn bộ phần của mình cho mẹ tôi (có hôn thú hẳn hoi). Để sau đó, mẹ tôi tặng cho lại cho tôi thì có vấn đề gì không ạ? Các bên có phải đóng thuế TNCN trong 2 lần chuyển này không? Xin cám ơn Quý Cty và các Luật sư nhiều! Sent from my iPad

- Câu trả lời 1: Căn cứ quy định tại Luật công chứng năm 2014 quy định như sau:

Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này" 

Trường hợp này để hủy được hợp đồng công chứng thì phải có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người tham gia hợp đồng, gioa dịch đó. 

- Câu trả lời thứ 2: Trong trường hợp này, nếu như cha dượng của bạn và mẹ bạn có giấy đăng ký kết hôn thì có thể tặng cho tài sản cho nhau mà không phải chịu Thuế. Sau đó, mẹ bạn sẽ tặng cho tài sản cho bạn thì bạn cũng không phải chịu thuế. Căn cứ quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi năm 2014 quy đinh như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

>> Xem thêm:  Tài sản đang thế chấp thì có được lập di chúc chia thừa kế không ? Cách lập di chúc hợp pháp

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.[....]" 

Bố mẹ tôi có 1 mảnh đất muốn trao tặng cho tôi.Trong bìa đỏ ghi tên chủ sở hữu là bố mẹ tôi nhưng nay mẹ tôi đã mất và có 1 thành viên trong gia đình không đồng ý kí tên vào hợp đồng trao tặng đất cho tôi,Vậy có cách nào để trao tặng quyền sử dung đất cho tôi không?

Căn cứ quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác". 

>> Xem thêm:  Em ruột có được hưởng di sản khi anh trai mất ? Hướng dẫn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế ?

Như vậy, trong trường hợp này, bố bạn chỉ có thể tặng cho phần tài sản của mình trong số tài sản chung mà không có quyền định đoạt pần tài sản của mẹ bạn. Trường hợp này nếu không có sự đồng ý của thành viên còn lại thì bạn sẽ không được sở hữu mảnh đất hợp pháp. 

Bạn có thể yêu cầu Tòa án chia tài sản thừa kế đối với phần tài sản của mẹ bạn.

Xin chào luật sư Tôi muốn hỏi về dv giấy tờ nhà đất. Căn nhà do ông nội tôi đứng tên nhưng nay ông bà nội tôi đều đã mất nhung khong co di chuc. Tôi muốn sang tên giấy tờ nhà qua cho ba tôi rồi sau đó ba tôi sẽ chuyển tặng cho tôi. Căn nhà chỉ có giấy tờ nhà chứ chưa có sổ hồng. Vậy chi phí là bao nhiêu? Luật sư có thể cho tôi biết được không? Cám ơn!

Trường hợp này cha bạn có thể yêu cầu Tòa án chia tài sản thừa kế của ông bà nội. Tài sản sẽ được chia cho những người cùng hàng thừa kế với bố bạn, nếu không có ai cùng hàng thừa kế với bố bạn thì bố bạn sẽ được hưởng toàn bộ tài sản của ông bạn. Sau khi có giấy nhận tài sản thừa kế thì bố bạn có thể xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. 

Căn cứ quy định về chia tài sản thừa kế theo Bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

>> Xem thêm:  Ủy quyền phân chia di sản thừa kế có được không ? Thủ tục khai nhận di sản thừa kế ?

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản"

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tranh chấp đòi thừa kế quyền sử dụng đất ? Thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế như thế nào ?