V. Quy định về kỳ tính thuế

Quy định tại Điều 7.1 đối với cá nhân cư trú:

(1) kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công;

(2) kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán) thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, thừa kế, quà tặng;

(3) kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Đối với cá nhân không cư trú, pháp luật quy định kỳ tính thuế được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả các loại thu nhập chịu thuế. Quy định này xuất phát từ lý do thời gian cư trú tại VN của cá nhân không cư trú không đáp ứng đủ kỳ tính thuế theo năm.

VI. Quy định về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

1. Căn cứ tính thuế đối với chủ thể là cá nhân cư trú

1.1. Đối với các thu nhập từ kinh doanh

Luật Thuế TNCN sửa đổi 2014 bổ sung quy định tại Điều 10 về căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh. Trong đó, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỉ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiên công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ.

>> Xem thêm:  Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2022 ?

Về cơ bản, thuế suất của những ngành đặc biệt bao gồm:

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

- Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

 

1.2. Đối với các thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo quy định hiện hành, thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được chia thành 2 đối tượng khác nhau, gồm: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Trong đó, cá nhân cư trú được chia thành 2 trường hợp: cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng. Song với mỗi đối tượng, mỗi trường hợp đều có cách tính thuế TTNCN khác nhau, đặc biệt chỉ có cá nhân cư trú mới được tính giảm trừ gia cảnh.

- Với cá nhân cư trú có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

>> Xem thêm:  Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động ?

Trong đó, Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.

Các khoản thu nhập miễn thuế từ tiền lương, tiền công gồm: phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật; thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Các khoản giảm trừ gồm: giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Người nộp thuế còn được tính giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

- Với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).

Số thuế phải nộp được tính theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

Ngoài ra, người lao động còn được hưởng các khoản giảm trừ như được nói ở trên như sau:

- Các khoản đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bắt buộc hoặc các trường hợp tham gia bảo hiểm tự nguyện

- Giảm trừ gia cảnh

>> Xem thêm:  Mẫu 02/QTT-TNCN - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân ?

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

Đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm.

Đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

"Người phụ thuộc" ở đây được luật quy định rõ thuộc các đối tượng:

             - Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;

             - Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

- Giảm trừ đóng góp từ thiện, khuyến học là những khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc trẻ em, người tàn tật, người già không nơi nương tựa hoặc những khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.

1.3. Đối với các thu nhập khác

Những thu nhập này thường mang tính phát sinh từng lần và không phổ biến, Việc xác định thuế TNCN đối với các khoản thu nhập này dựa trên những căn cứ tính thuế khác biệt với thu nhập từ kinh doanh và từ tiền công, tiền lương. Cụ thể, thu nhập tính thuế đồng thời cũng là thu nhập chịu thuế và áp dụng Biểu thuế suất toàn phần khi xác định thuế TNCN phải nộp. Ngoài ra, cá nhân phát sinh thu nhập khi thực hiện nghĩa vụ thuế không được hưởng các quy định về giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm hay từ thiện như thu nhập từ tiền lương, tiền công bởi tính chất của các khoản thu nhập này là không thường xuyên.

 

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2022 ?

2. Căn cứ tính thuế đối với chủ thể là cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú (người nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện của cá nhân cư trú) không được tính giảm trừ gia cảnh nên chỉ cần có thu nhập chịu thuế sẽ phải nộp thuế thu nhập (thu nhập chịu thuế > 0 mới phải nộp thuế).

Về cách tính thuế thu nhập đối với cá nhân không cư trú, theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế trong trường hợp này được xác định bằng tổng tiền lương, tiền thù lao, tiền công, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền công, tiền lương mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.

 

VII. Quy định về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Để thống nhất quản lý thuế, Luật Thuế TNCN quy định nội dung quản lý thuế gồm các nội dung: đăng ký thuế, kê khai- nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm. 

1. Thủ tục đăng ký thuế

Thủ tục đăng ký thuế được quy định tại Điều 30 Luật Quản lý thuế. Đặc biệt, Luật Quản lý thuế năm 2019 đã kế thừa một điều của thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc, nhằm kiểm soát việc kê khai người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh vốn có nảy sinh nhiều bất cập như nhiều người nộp thuế cùng kê khai một người phụ thuộc hoặc không đáp ứng đủ điều kiện mà pháp luật quy định nhưng cũng được xác định là người phụ thuộc

Thủ tục đăng ký thuế sẽ bao gồm các bước:

- Nộp hồ sơ đăng ký thuế quy định tại Điều 31 đến Chi cục thuế địa phương nơi có trụ sở, đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc là nơi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế (nơi thu lợi nhuận, tiền lương...) trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kinh doanh, bắt đầu kinh doanh, phát sinh trách nhiệm đối với thuế...

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới năm 2022 ?

- Sau tối đa 3 ngày làm việc, cơ quan thuế sẽ cấp cho bạn giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc mã số thuế kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đăng ký

Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tại ngân hàng, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, ...

2. Thủ tục khấu trừ thuế

Đối với một số trường hợp kinh doanh đặc thù, để không làm tăng thủ tục cho tổ chức trả thu nhập khi cấp chứng từ khấu trừ cũng như người nộp thuế trong việc lưu giữ chứng từ khấu trừ thuế, Thông tư 40/2021/TT-BTC có hướng dẫn việc cấp chứng từ đối với một số trường hợp cụ thể để phù hợp với thực tế của đối tượng phát sinh khấu trừ thuế nhiều lần trong năm và 1 lần trong năm.

3. Thủ tục kê khai, quyết toán và hoàn thuế 

Thủ tục và hồ sơ khai thuế được quy định rõ trong Luật Quản lý thuế năm 2019, cụ thể, Điều 43 quy định đối với từng loại hồ sơ thuế:

Điều 43. Hồ sơ khai thuế

1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.

2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.

3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:

a) Tờ khai thuế;

b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.

6. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:

a) Tờ khai quyết toán thuế;

b) Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

c) Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

7. Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong trường hợp người nộp thuế là công ty mẹ tối cao của tập đoàn tại Việt Nam có phát sinh giao dịch liên kết xuyên biên giới và có mức doanh thu hợp nhất toàn cầu vượt mức quy định hoặc người nộp thuế có công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước sở tại.

8. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ khai thuế quy định tại Điều này; quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao đổi, sử dụng thông tin đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý.

Trên đây là toàn bộ tổng hợp và phân tích của công ty luật Minh Khuê. Trường hợp trong nội dung bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trong thời gian thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không ?

Bộ phận Tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê