1. Có được hoàn thuế TNCN nộp trong thời gian thử việc không ?

Thưa Luật sư. Tôi là nhân viên tư vấn cho vay tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính và đang trong 02 tháng thử việc chưa ký hợp đồng lao động. Lương cơ bản của tôi tà 2.890.000 đồng/tháng, phụ cấp ăn trưa là 650.000 đồng/tháng. Nếu trong tháng tôi đạt doanh số cho vay đề ra thì được thưởng thêm 1.000.000 đồng, không đạt thì không có thưởng.Tôi bắt đầu đi làm từ ngày 03/10/2014, công ty tính lương đến ngày 19/10 nên tháng vừa rồi lương và phụ cấp ăn trưa của tôi khoảng 1.900.000 đồng và được trả vào ngày 31/10/2014. Tôi hết hai tháng thử việc và ký hợp đồng lao động.
Trong thời gia thử việc tôi bị khấu trừ 10% tiền thuế TNCN. Khi tra cứu mã số thuế thì tôi đã có mã số thuế được cấp vào ngày 13/09/2013 (do từng làm nhiều công việc bán thời gian và thời vụ trong thời gian còn là sinh viên nên tôi không rõ mã số thuế được cấp khi tôi làm công việc nào.
Luật sư cho tôi hỏi nếu sau khi ký hợp đồng lao động thì tôi có được hoàn thuế TNCN vào cuối năm không?
Tôi xin chân thành cảm ơn

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 53 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Căn cứ vào những quy định nêu trên thì việc hoàn thuế phải đáp ứng được các điều kiện sau:

-Có số thuế nộp thừa tại thời điểm quyết toán thuế

-Có hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu 47 hoặc chỉ tiêu 49

-Có mã số thuế tại thời điểm hoàn thuế

Căn cứ vào mức lương mà chị nêu ra thì sau khi ký hợp đồng lao động, tiền lương theo hợp đồng lao động của chị là 2.890.000 đồng, phụ cấp ăn trưa là 650.000 đồng, tiền thưởng 1.000.000 đồng. Như vậy, nếu thu nhập của chị ổn định trong một năm thì tổng thu nhập một năm của chị chưa đến ngưỡng phải nộp thuế thu nhập cá nhân, nên số thuế 10% mà công ty khấu trừ của chị trong thời gian thử việc nếu chị có yêu cầu thì chị sẽ được hoàn thuế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

2. Trong thời gian thử việc mà nghỉ việc có cần báo trước không?

Xin chào luật sư, tôi có yêu cầu mong luật sư tư vấn giúp tôi: Tôi có ký hơp đồng thử việc với một công ty trách nhiệm hữu hạn ở Hà Nội với thời hạn 02 tháng. Tôi đã làm việc được hơn 01 tháng nhưng do gia đình tôi có việc đột suất, tôi phải về quê gấp. Do đó, tôi chỉ thông báo cho công ty qua điện thoại xin nghỉ hẳn, xong rồi về quê luôn mà chưa bàn giao công việc. Đến nay tôi vẫn chưa nhận được thông báo đồng ý cho nghỉ việc của công ty.
Vậy cho tôi hỏi: trong thời gian thử việc tôi nghỉ việc mà không thông báo cho công ty thì có sai quy định của pháp luật không? Tôi có nhận được tiền lương đã làm việc tại công ty không?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về thử việc, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 27 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định kết thúc thời gian thử việc:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Theo đó, trong thời gian thử việc, nếu một trong hai bên là người sử dụng lao động và người lao động có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và cũng không phải bồi thường cho bên còn lại nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà các bên đã thỏa thuận.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, do lý do cá nhân nên bạn phải chấm dứt thời gian thử việc tại công ty, đồng thời bạn cũng đã thông báo nghỉ đến công ty. Do đó, việc bạn nghỉ việc trong thời gian thử việc tại công ty là đúng theo quy định của pháp luật. Bạn không cần lo lắng về việc công ty chưa có phản hồi lại. Tuy nhiên, nếu bạn muốn chấm dứt thời gian thử việc với công ty thì bạn phải thông báo cho công ty và phải bàn giao công việc mình đang thực hiện cho những đồng nghiệp khác, để tránh gây thiệt hại đến công ty.

Đối với khoản tiền lương, tiền phụ cấp mà bạn đã làm việc tại công ty hơn 01 tháng thì bạn có quyền yêu cầu công ty thanh toán lại hết các khoản này cho bạn như đúng thỏa thuận trong hợp đồng thử việc ban đầu, bởi lẽ, việc bạn chấm dứt hợp đồng thử việc tại công ty là đúng theo quy định của pháp luật, công ty không có quyền giữ lương của bạn mà không thanh toán cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

3. Không muốn thử việc thì có phải báo trước về việc nghỉ không?

Chào luật sư, em làm trong thời gian thử việc 01 tháng tại công ty x. Em bắt đầu làm việc vào 03. 04. 2018 cho đến nay. Do không phù hợp nên em tính xin nghỉ, vậy em có cần báo trước ( viết đơn hay thông báo miệng) không ạ. Và em có được nhận lương 2 tuần thử việc không ạ ?
Em xin cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Theo bạn trình bày, chúng tôi hiểu như sau: thời gian bắt đầu thử việc của bạn là ngày 3/4/2018, và hiện tại đang trong thời gian thử việc thì bạn thấy rằng công việc không phù hợp nên muốn chấm dứt thử việc.

Vấn đề này, Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Dựa trên quy định này, bạn có thể thấy rằng: thử việc không ràng buộc trách nhiệm của bạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc, theo luật thì khi bạn thấy công việc không phù hợp với mục đích của mình thì bạn hoàn toàn có quyền chấm dứt mà không cần báo trước, bạn cũng không phải bồi thường gì trong trường hợp này.

Về khoản lương nửa tháng thử việc: Bạn vẫn được nhận bình thường, với mức tối thiểu là 85% (hoặc cao hơn nếu hai bên có thỏa thuận khác).

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động về thời gian trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người lao động có quyền yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ?

4. Có được đơn phương nghỉ việc trong thời gian thử việc không ?

Xin chào luật sư, em có vài thắc mắc về vấn đề thử việc như sau: Em đi làm ở một công ty TNHH một thành viên, ngay ngày đầu tiên vào làm họ đã bắt em ký một hợp đồng thử việc trong thời gian 02 tháng, vì lúc đó là ngày đầu tiên nên cũng chưa có vấn đề gì nên em cũng vui vẻ ký.
Qua ngày hôm sau thì em mới nhận thấy thật sự không thích hợp với môi trường làm việc ở đó và em không muốn tiếp tục thử việc tại công ty đó. Vậy luật sư cho em hỏi trong trường hợp này, em có thể đơn phương xin thôi thử việc tại đó không ạ?
Mong nhận được lời hồi đáp từ phía luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Có được đơn phương nghỉ việc trong thời gian thử việc không?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 26 Bộ luật lao động năm 2019quy định về thử việc như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Cũng theo Điều 27 và Điều 28 Bộ luật lao động năm 2019 quy định: Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Theo đó, bạn có ký hợp đồng thử việc với công ty với thời hạn 02 tháng, công việc này là công việc có chức danh nghề cần trình độ, chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. Như vậy, như thông tin bạn cung cấp, khi mới tới làm ở công ty, bên phía công ty yêu cầu bạn ký vào hợp đồng thử việc với thời hạn là 02 tháng. Nhưng bạn không nêu rõ trong nội dung hợp đồng thử việc có quy định về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc hay không? Do đó, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Trường hợp thứ nhất, bạn muốn chấm dứt hợp đồng thử việc sau 02 ngày làm việc ở công ty và trong hợp đồng thử việc của công ty có quy định về vấn đề này. Ví dụ: Bạn không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc với công ty; Hoặc bạn được đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc nhưng bạn phải báo trước cho công ty một thời gian hợp lý như là 03 ngày, 05 ngày hoặc 01 tuần; Hoặc bạn có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản có xác nhận của chủ thể có thẩm quyền trong công ty,... Theo đó, hợp đồng thử việc có quy định như thế nào thì bạn phải thực hiện đúng như vậy, nếu không thực hiện đúng nội dung hợp đồng thì bạn có thể sẽ phải bồi thường cho công ty nếu bạn gây ra thiệt hại cho công ty hoặc hợp đồng có quy định về việc bồi thường.

Trường hợp thứ hai, trong hợp đồng không có quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bạn có thể căn cứ quy định tại Điều 27 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, trong trường hợp này, trong thời gian thử việc, bạn có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc bất cứ lúc nào mà không cần báo trước và cũng không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận. Tức là, trong trường hợp này, bạn nhận thấy công việc này không phù hợp với bạn, môi trường làm việc không thích hợp với bạn nên bạn muốn chấm dứt thời gian thử việc với công ty, tại thời điểm này, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thử viêc với công ty mà không cần báo trước. Tuy nhiên, trên thực tế, nếu bạn cảm thấy công việc bạn đang thử việc không phù hợp thì bạn nên báo trước cho công ty một thời gian để công ty biết và giải quyết các chế độ về tiền lương, tiền công cho bạn, cũng như đảm bảo hoàn tất các thủ tục cho công ty, tránh gây thiệt hại cho công ty.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng học việc ?

5. Hợp đồng thử việc hết thời hạn mà không được ký kết ?

Thưa Luật sư, tôi xin nhờ bên tư vấn luật trả lời giúp tôi.

Trường hợp 1: Tôi có ký hợp đồng lao động thử việc có thời hạn với Công ty kiểm định Sài Gòn, nhưng khi hết hợp đồng thử việc thì không thấy Công ty kiểm định Sài Gòn thông báo hay ký hợp đồng lao động với tôi nữa. Vậy xin hỏi tôi phải làm thế nào?

Trường hợp 2: Theo điều 14 - Mục 1 - Chương III, thông tư số: 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 03 năm 2014 về việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ kiểm định viên thì: Tổ chức kiểm định có trách nhiệm quản lý Chứng chỉ kiểm định viên của tổ chức. Khi kiểm định viên không tiếp tục làm việc ở tổ chức kiểm định, tổ chức kiểm định có báo cáo nộp chứng chỉ kiểm định viên về cơ quan đầu mối.

Do hiện tại tôi đã không còn làm việc tại Công ty kiểm định Sài Gòn mà chuyển qua Công ty khác làm việc. Theo quy định thì tôi đã làm đơn đề nghị bên phía Công ty kiểm định Sài Gòn làm văn bản báo cáo gửi trả chứng chỉ Kiểm định viên về Cơ quan đầu mối - Cục an toàn nhưng không được bên phía Công ty Kiểm định Sài Gòn chấp nhận. Vậy tôi phải làm thế nào? Tôi đã làm đơn gửi ra Cục an toàn và được Cục trả lời như sau:

*Chứng chỉ Kiểm định viên được trả lại và thu hồi lại trong Trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty Kiểm định Sài Gòn, chúng tôi đã liên hệ với Giám đốc Công ty Kiểm định Sài Gòn thì được biết là Hợp đồng lao động của anh với Công ty kiểm định Sài gòn đang còn hiệu lực, chưa hết hạn.

* Tôi nghi ngờ đã xem lại Hợp đồng lao động thử việc của mình nhưng đã hết hạn từ lâu và không thấy Công ty Kiểm định Sài Gòn gia hạn hay ký hợp Hợp đồng lao động chính thực với tôi nữa. Trong trường hợp nếu Công ty Kiểm định Sài Gòn làm giả Hợp đồng lao động Lao động với tôi thì sao? Vậy theo Luật sư tôi phải làm gì? Nếu kiện thì kiện như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn sớm nhất từ phía Công ty.

Trả lời:

Trường hợp 1: Về hợp đồng thử việc

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Nghị định số 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động quy định cụ thể như sau:

"Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử

1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động,người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao độngvới người lao động.

2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trườnghợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngayhợp đồng lao động với người lao động."

Theo đó, sau khi kết thúc thời gian thử việc, Công ty kiểm định Sài Gòn bắt buộc phải thông báo cho anh kết quả công việc mà anh đã làm thử ký kết hợp đồng lao động với anh. Việc công ty này không hề ký kết HĐLĐ hay thông báo gì cho anh là sai quy định pháp luật.Theo quy định về chế độ thử việc, khi hết thời hạn thử việc mà Công ty không ký kết hợp đồng lao động cho người lao động, người lao động không được thông báo kết quả thử việc mà vẫn tiếp tục làm việc và được giao công việc bình thường thì có nghĩa là đã xác lập quan hệ lao động giữa hai bên.

Trường hợp 2: Nếu Công ty Kiểm định Sài Gòn làm giả Hợp đồng lao động Lao động với tôi thì sao? Vậy theo Luật sư tôi phải làm gì? Nếu kiện thì kiện như thế nào?

Như đã trình bày ở trên, nếu sau khi kết thúc thời gian làm thử anh vẫn tiếp tục đi làm và được giao công việc bình thường thì giữa anh và công ty được coi là đã xác lập quan hệ lao động. Nhưng nếu sau đó anh đã nghỉ việc luôn thì coi như chưa xác lập quan hệ lao động. Tuy nhiên, anh lại không cung cấp thông tin đầy đủ về cho chúng tôi để chúng tôi có thể tư vấn chính xác nhất cho bạn.

Nếu như bạn nghi ngờ công ty kiểm định Sài Gòn làm hợp đồng giả với anh, mà anh đã được công ty cho nghỉ việc thì anh có thể yêu cầu bên phía công ty làm rõ vấn đề này. Nếu như có hợp đồng đó thì bạn có thể yêu cầu phía công ty làm thủ tục chấm dứt hợp đồng. Nếu như việc tranh chấp hai bên không thể giải quyết thì bạn có quyền khiếu nại đến Tòa án. BLLĐ 2012 quy định như sau:

"Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Phải làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế Thu nhập cá nhân ?