- 1. Thuế toàn phần là gì?
- 2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần.
- 2.1. Thu nhập từ đầu tư vốn
- 2.2 Tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- 2.3.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- 2.4.Thuế suất đối với thu nhập từ bản quyền.
- 2.5. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại
- 2.6.Thu nhập từ trúng thưởng
- 2.7.Thu nhập từ thừa kế, quà tặng
1. Thuế toàn phần là gì?
Thuế toàn phần là một trong những cách để tính thuế thu nhập cá nhân. Thuế toàn phần hay biểu thuế toàn phần là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân mà trong đó số thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với một mức thuế suất nhất định, không phân biệt thu nhập nhiều hay ít.
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập tính thuế theo biểu thuế toàn phần được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp= Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó thì thu nhập tính thuế đối với mỗi loại thu nhập có cách xác định khác nhau.
| STT | Thu nhập tính thuế | Thuế (%) |
| 1 | Thu nhập từ đầu tư vốn | 5 |
| 2 | Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5 |
| 3 | Thu nhập từ trúng thưởng | 10 |
| 4 | Thu nhập từ khừa kế, quà tặng | 10 |
| 5 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | 20 |
| 6 | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | 0.1 |
| 7 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 2 |
2.1. Thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ theo khoản 2 điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì quy định như sau:
- Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
- Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
- Thời điểm xác đinh thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:
+ Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
+ Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
+ Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu
+ Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.
- Cách tính thuế:
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp= thu nhập tính thuế x thuế suất 5%
2.2 Tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Căn cứ: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
+ Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
- Giá mua: Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.
- Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
- Cách tính:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp= Thu nhập tính thuế x thuế suất 20%
2.3.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Căn cứ tính thuế: Giá chyển nhượng từng lần và thuế suất.
+ Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
+ Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
+ Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.
- Thuế suất: 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại
- Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản:
+ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.
- Cách tính thuế"
Thuê thu nhập cá nhân phải nộp= Giá chuyển nhượng x thuế suất 2%
2.4.Thuế suất đối với thu nhập từ bản quyền.
- Căn cứ: Thu nhập tính thuế và thuế suất
+ Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng. Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm trả tiền bản quyền
- Cách tính:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp= Thu nhập tính thuế x thuế suất 5%
2.5. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại
- Căn cứ: thu nhập tính thuế và thuế suất
+ Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.
+ Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 5%
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại
- Cách tính thuế:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp= thu nhập tính thuế x thuế suất 5%
2.6.Thu nhập từ trúng thưởng
- căn cứ: Thu nhập tính thuế và thuế suất
+ Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng.
Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
Đối với trúng thưởng trong các casino, trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được từ trúng thưởng trong một cuộc chơi, cụ thể như sau: Thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi là chênh lệch giữa số tiền mặt người chơi nhận lại (cash out) trừ đi số tiền mặt đã chi ra (cash in) trong một cuộc chơi.....
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.
- Cách tính thuế:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp= thu nhập tính thuế x thuế suất 10 %
2.7.Thu nhập từ thừa kế, quà tặng
- Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế và thuế suất
+ thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp
+ Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.
- Cách tính số thuế phải nộp:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp= thu nhập tính thuế x thuế suất 10%
Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp có liên quan đến bảng thuế toàn phần. Nếu còn có những thắc mắc cần hỗ trợ thì bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 để được hỗ trợ.