Căn cứ vào Điều 26 Bộ luật Lao động năm 2019 thì tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Như vậy, mặc dù trong thời gian thử việc nhưng người lao động cũng phải thực hiện các nghĩa vụ lao động, sản xuất, kinh doanh, tạo ra giá trị cho người sử dụng lao động tương tự như người lao động chính thức nên việc quy định bắt buộc phải trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc là cần thiết.
Tuy nhiên, đây là thời gian thử thách đối với người lao động; trong thời gian này người sử dụng lao động tốn kém thời gian, tiền bạc để đào tạo, hướng dẫn cho người lao động nên mức lương trong thời gian thử việc sẽ không ngang bằng với người lao động chính thức làm cùng công việc đó.
Nhằm hài hòa lợi ích của các bên nên Bộ luật Lao động năm 2019 quy định mức lương tôi thiểu cho người lao động trong thời gian thử việc như trên để khoản tiền lương này đáp ứng được mức sống tốỉ thiểu cho người lao động đang thử việc, tránh trường hợp người sử dụng lao động trả lương quá thấp dẫn đến khó khăn về kinh tế cho người lao động đang trong thời gian thử việc.
Lưu ý: Đối với các trường hợp đặc biệt, người lao động trong thời gian thử việc đã làm việc đạt hiệu suất cao hơn người lao động chính thức làm cùng công việc đó thì người sử dụng lao động được quyền trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc ở mức cao hơn; và sớm giao kết hợp đồng lao động chính thức với người lao động.
1. Ý nghĩa của thời gian thử việc?
Có thể hiểu rằng, pháp luật lao động quy định về thời gian thử việc là để đảm bảo quyền và lợi ích của cả hai bên người sử dụng lao động và người lao động:
- Đối với bên người sử dụng lao động (hay còn gọi là nhà tuyển dụng) muốn thông qua thời gian thử việc để kiểm tra năng lực làm việc thực tế, các kỹ năng làm việc, kỹ năng mềm, mức độ chuyên nghiệp và khả năng xử lý tình huống của người thử việc. Bên cạnh đó, nhà tuyển dụng cũng cần xem xét về thái độ, trách nhiệm của ứng viên, liệu ứng viên có phù hợp với văn hoá của doanh nghiệp hay không hay năng lực của ứng viên có phù hợp với yêu cầu và mức lương của vị trí công việc hay không.
- Đối với người lao động (hay còn gọi là các ứng viên) khi đến với một môi trường làm việc mới, thông qua thời gian thử việc, cá nhân có thể trải nghiệm và học tập tại một vị trí mới, công việc, chuyên ngành mới để xem bản thân có phù hợp với công việc này không, năng lực của mình có đáp ứng được tiêu chí của công việc hay không. Ngoài các vấn đề chuyên môn, ứng viên còn cần thời gian tìm hiểu xem môi trường làm việc mới có phù hợp với bản thân không để có những quyết định, hướng đi phù hợp.
Thời gian thử việc là khoảng thời gian có giới hạn theo quy định của pháp luật lao động, đủ để hai bên tìm hiểu và đưa ra quyết định có tiếp tục ký kết hợp đồng lao động hay không.
2. Các quy định về thử việc
2.1. Hợp đồng thử việc
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thoả thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời hạn thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật lao động 2019, cụ thể:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao đông bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
2.2. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình dộ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Thử việc không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Thử việc không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
2.3. Tiền lương thử việc
Điều 26 Bộ luật lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau:
Tiền lương của người lao đông trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Trong thời gian thử việc, người lao động cũng phải thực hiện các công việc và tạo ra giá trị cho người sử dụng lao động tương tự như người lao động chính thức nên người sử dụng lao động bắt buộc phải trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc.
Tuy nhiên, trong thời gian thử việc, người lao động cần làm quen với vị trí công việc và môi trường làm việc mới nên năng suất làm việc chưa thể phát huy ở mức tốt nhất. Ngoài ra, trong thời gian thử việc, phía doanh nghiệp còn cần bỏ thời gian và chi phí để hướng dẫn người lao động thử việc nên mức lương của người lao động thử việc sẽ không ngang bằng với mức lương của người lao động chính thức.
Bộ luật lao động 2019 quy định mức tiền lương tối thiểu của người lao động trong thời gian thử việc là 85% mức lương của công việc đó nhằm đáp ứng được mức sống tối thiểu của người lao động đang trong thời gian thử việc, tránh các trường hợp người sử dụng lao động trả lương quá thấp, gây khó khăn về kinh tế đối với người lao động trong quá trình thử việc.
Vì mức lương trong thời gian thử việc do hai bên người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận nên trong trường hợp, người lao động thử việc đạt hiệu suất công việc cao thì người sử dụng lao động hoàn toàn có thể trả lương với mức cao hơn cho người lao động đó.
2.4. Kết thúc thời gian thử việc
Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
- Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thoả thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
- Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã gioa kết hoặc hợp đồng thử việc.
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bổi thường.
Quý khách hàng có vướng mắc pháp lý liên quan đến thời gian thử việc, vui lòng liên hệ tới Luật Minh Khuê qua số tổng đài tư vấn pháp luật lao động: 19006162 để được hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng!