Thưa Luật sư ! Công ty mới thành lập năm 2020 và tôi đang lên kế hoạch cho việc thưởng tết cho người lao động trong Công ty. Tôi đang băn khoăn không biết công ty chúng tôi phải thưởng bao nhiêu là đúng với quy định của pháp luật ?  Kính mong Luật sư giải đáp thắc mắc. Tôi xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê.

 

1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết không? Các hình thức thưởng Tết của doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, cụ thể là tại Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 thì: Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, việc thưởng cho người lao động sẽ do người sử dụng lao động tự ấn định và quyết định dựa trên kết quả thực tế của tình hình sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Điều này cũng đồng nghĩa với việc, doanh nghiệp hoàn toàn có thể chủ động lựa chọn thưởng hoặc không thưởng Tết đối với người lao động của mình.

Và theo quy định của pháp luật, thì doanh nghiệp có thể thưởng bằng "hình thức khác", tức ngoài tiền thì doanh nghiệp có thể thưởng Tết cho người lao động bằng những hình thức đa dạng hơn có thể bằng hiện vật, hoặc tinh thần. Và trên thực tế hiện nay các doanh nghiệp thưởng Tết cho người lao động bằng các hình thức như: vé tàu xe để về quê, các hiện vật hay các suất quà có ý nghĩa, các chuyến đi du lịch ngắn ngày cùng công ty, hay tặng xe máy, đồ gia dụng có giá trị sử dụng cao trong sinh hoạt hàng ngày, tổ chức những chuyến xe đưa đón tận nơi cho những công nhân chưa có điều kiện, hạn hẹp về vấn đề tài chính... Điều này không chỉ giúp các phần quà cho công nhân trở nên đa dạng hơn, mà còn là một cách hiệu quả để kích cầu tiêu dùng, ủng hộ và quảng cáo sản phẩm, thương hiệu công ty đến đông đảo người tiêu dùng tiềm năng.

 

2. Tiền thưởng Tết tối thiểu- tối đa là bao nhiêu?

Như đã chia sẻ ở trên, dù người sử dụng lao động thưởng Tết bằng hình thức tiền hay bằng hình thức khác thì mức thưởng tối thiểu bao nhiêu hay tối đa bao nhiêu và có bắt buộc thưởng hay không pháp luật không giới hạn. 

Bên cạnh đó, tuy mức thưởng có tính chất là linh hoạt, tự do do người sử dụng lao động ấn định nhưng mức thưởng này cần phải được cân nhắc, tham khảo từ ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, đồng thời doanh nghiệp phải công khai quy chế thưởng tại nơi làm việc, nếu không công khai thì sẽ bị áp dụng chế tài xử phạt hành chính từ 2 triệu - 5 triệu đồng căn cứ tại Điểm a Khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

 

3. Tiền thưởng Tết có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành, thì thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định là khoản thu nhập chịu thuế. Theo đó, khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT- BTC. Trong khi đó, tiền thưởng là khoản tiền phải được xác định, căn cứ vào cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc được giao của người lao động, do đó đây được xem là khoản thu nhập có tính chẩt tiền lương, tiền công.

Qua sự phân tích trên, tiền thưởng Tết được coi là khoản thu nhập chịu thuế.  Tuy nhiên, người lao động chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập tính thuế (thu nhập cao).

 

4. Tiền thưởng Tết có tính đóng bảo hiểm xã hội hay không?

Tiền thưởng Tết mà bạn nhận được sẽ không được làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, tức nghĩa rằng người lao động sẽ được hưởng toàn bộ số tiền thưởng Tết mà không phải trích một phần để đóng bảo hiểm xã hội. Bởi căn cứ vào Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng dùng để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác bao gồm:

- Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến;

- Tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

 

5. Tiền thưởng Tết có tính để trừ chi phí hợp lý cho doanh nghiệp hay không?

Một trong các khoản chi không được tính trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC là: Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Như vậy, tiền thưởng Tết của người lao động chỉ được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, người lao động cần ghi điều kiện thưởng Tết và mức hưởng tại một trong các hồ sơ đã nêu trên.

 

6. Tiền thưởng Tết có phải tiền lương tháng 13 không? Ví dụ về cách tính thưởng Tết cuối năm

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp và người lao động đang đánh đồng lương tháng 13 chính là thưởng Tết vì nó được trả vào những ngày cận Tết hằng năm, vào những ngày cuối năm. Tuy vậy, trên thực tế, lương tháng 13 cũng không hẳn là thưởng Tết vì vẫn có một số doanh nghiệp ngoài việc chi trả tiền lương tháng 13 cho người lao động còn có chế độ tiền thưởng Tết riêng. Tương tự như việc người sử dụng lao động có trao tiền thưởng Tết hay không, thì đối với lương tháng 13 người sử dụng lao động có thể chi trả cho người lao động hay không không mang tính bắt buộc. Do đó, tùy vào quy định và chính sách của mỗi doanh nghiệp cũng như thỏa thuận đã giao kết với người lao động mà làm rõ thắc mắc: "Lương tháng 13 có phải là thưởng Tết không?"

Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ cụ thể để Quý khách hàng có thể tham khảo như sau:

Năm 2022 công ty X có quy chế thưởng tết cho người lao động làm việc tại bộ phận chăm sóc khách hàng như sau: Thưởng tết âm lịch cho người lao động trên cơ sở 02 tháng lương theo hợp đồng lao động theo tỷ lệ (%) hoàn thành công việc trên thang tỷ lệ 100%. Trong đó, người lao động có mức lương trên hợp đồng là 10.000.000 đồng/tháng, và tỷ lệ hoàn thành công việc là 85%.

Suy ra, mức thưởng tết của người lao động làm việc tại công ty X được nhận sẽ là = 10.000.000 x 2 x 85% = 17.000.000 đồng. Chính vì vậy, mức thưởng Tết đối với mỗi người lao động là không hoàn toàn giống nhau vì phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau như: quy định, chính sách của doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mức độ hoàn thành công việc của người lao động, bộ phận đang công tác, mức thâm niên của từng người lao động,...

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về thưởng tết, gọi: 1900.6162

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Thưởng tết cho người lao động bao nhiêu là đúng với quy định của pháp luật? Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào, hay chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ đến Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số hotline: 1900.6162 để nhận được sự giải đáp kịp thời, nhanh chóng nhất.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê