1. Thế nào là một tổ chức bảo hiểm tiền gửi?

Tố chức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được biết đến là tổ chức tài chính Nhà nước hoạt động theo quy định của pháp luật và không vì mục tiêu lợi nhuận, tổ chức này hoạt động nhằm mục đích để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, theo đó để bảo đảm sự phát triển an toàn lành mạnh của hoạt động ngân hàng.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.

Chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thực hiện các quyền, nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với BHTGVN theo quy định tại Luật BHTG, Nghị định số 68/2013/NĐ-CP ngày 28/6/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật BHTG và các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu Nhà nước đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Về việc kiểm tra, giám sát đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thì:

- Ngân hàng nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo về BHTG, giám sát hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

- Bộ Tài chính kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ tài chính của tổ chức Bảo hiểm tiền gửi.

- Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách chế độ về lao động, tiền lương của tổ chức Bảo hiểm tiền gửi .

- Ngoài ra, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu sự thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Chính phủ và được Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hàng năm.

Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm phát sinh kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.

 

2. Tổ chức bảo hiểm không chi trả tiền bảo hiểm thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Theo điểm a khoản 5, điểm d khoản 6 Điều 38 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi như sau:

STT Mức phạt Hành vi vi phạm
1 Phạt cảnh cáo Không niêm yết công khai bản sao chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi
Nộp phí bảo hiểm tiền gửi không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật
Vi phạm thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định
2 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Hành vi không nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.
3 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng Hành vi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi không đúng thời hạn
4 Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng Nhận bảo hiểm đối với tiền gửi không được bảo hiểm quy định
Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng  Không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền bảo hiểm
Cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và cơ quan, tổ chức có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Căn cứ vào bảng trên, có thể thấy Tổ chức bảo hiểm tiền gửi không chi trả tiền bảo hiểm thì bị xử phạt vi phạm hành chính có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi này.

Đồng thời đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm.

Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi không chi trả tiền bảo hiểm là 01 năm.

 

3. Một số đặc trưng của bảo hiểm tiền gửi hiện nay

Về chủ thể tham gia: Bảo hiểm tiền gửi có sự tham gia của người được bảo hiểm tiền gửi và tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Trong đó:

- Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

- Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.

Về nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi: Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Khi tiến hành hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Về tham gia bảo hiểm tiền gửi: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và niêm yết công khai bản sao Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính, chi nhánh và các điểm giao dịch có nhận tiền gửi của cá nhân. Tuy nhiên, đối với ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Về hành vi bị cấm: Căn cứ vào Điều 10 của Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012 thì các hành vi sau đây bị cấm trong hoạt động bảo hiểm tiền gửi, cụ thể như sau: 

Một là, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp phí bảo hiểm tiền gửi.

Hai là, tổ chức bảo hiểm tiền gửi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền bảo hiểm.

Ba là, gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi.

Bốn là, cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và cơ quan, tổ chức có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi.

Năm là, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết có cùng chủ đề như: Bảo hiểm tiền gửi là gì? Ý nghĩa quy định về bảo hiểm tiền gửi? Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến vấn đề liên quan đến pháp luật thì quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn.Trân trọng./.