1. Hiểu như thế nào về tổ chức tín dụng được chỉ định?

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 48/2013/QĐ-TTg ngày 01 tháng 08 năm 2013 Quyết định về việc góp vốn, mua cổ phần bắt buộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có định nghĩa, tổ chức tín dụng được chỉ định là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước chỉ định góp vốn, mua cổ phần bắt buộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.

Như vậy, tổ chức tín dụng được hiểu là tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước chỉ định góp vốn, mua cổ phần bắt buộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, mà theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Quyết định 48/2013/QĐ-TTg kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng thanh toán bắt nguồn từ việc quản trị, điều hành yếu kém.

- Về thẩm quyền quyết định việc góp vốn, tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 48/2013/QĐ-TTg có quy định "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc chỉ định tổ chức tín dụng tham gia góp vốn, mua cổ phần hoặc trực tiếp tham gia góp vốn, mua cổ phần trong trường hợp tổ chức tín dụng khác không đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định này."

- Việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được thực hiện dưới những hình thức nhất định do pháp luật quy định, cụ thể về hình thức góp vốn, mua cổ phần bắt buộc tại khoả 1 Điều 6 Quyết định 48/2013/QĐ-TTg có quy định tổ chức tín dụng được chỉ định thực hiện góp vốn, mua cổ phần bắt buộc bằng tiền hoặc thông qua việc chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ dư nợ các khoản tiền gửi, cho vay khác tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Tổ chức tín dụng được chỉ định sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật. Từ đây có thể thấy, theo quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng được chỉ định thực hiện góp vốn, mua cổ phần bắt buộc có thể bằng tiền hoặc thông qua việc chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ dư nọ các khoản tiền gửi, cho vay khác tại tổ chức được kiểm soát đặc biệt.

- Hiện nay, theo quy định tại Điều 8 Quyết định 48/2013/QĐ-TTg có quy định về chính sách hỗ trọ đối với tổ chức tín dụng được chỉ định cụ thể như sau: Căn cứ tình hình thực tiễn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định hỗ trợ tổ chức tín dụng được chỉ định trong thời gian tham gia góp vốn, mua cổ phần bắt buộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thông qua các biện pháp sau:

+ Cho vay tái cấp vốn

+ Cho vay đặc biệt

+ Cho phép tạm thời áp dụng một số chỉ tiêu về an toàn trong hoạt động ngân hàng ở mức không tương đương như các tổ chức tín dụng bình thường trong một thời gian nhất định

+ Các biện pháp hỗ trợ khác nhằm xử lý những khó khăn tạm thời ngoài dự kiến. 

2. Tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần phải đáp ứng những điều kiện nào?

Tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần phải đáp ứng được những điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết định 48/2013/QĐ-TTg, cụ thể:

- Tổ chức tín dụng được chỉ định phải có tình trạng tài chính lành mạnh và có đủ nguồn vốn để thực hiện góp vốn, mua cổ phần theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Pháp luật quy định, để được chỉ định mua cổ phần, các tổ chức tín dụng phải đáp ứng được điều kiện đầu tiên đó là các tổ chức tín dụng phải có tình trạnh tài chính lành mạnh và có đủ điều kiện tài chính lành mạnh và phải có đủ nguồn vốn để thực hiện việc góp vốn theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. 

- Pháp luật có quy định, các tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần cần đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng. Các tổ chức tín dụng không chỉ phải đủ điều kiện về tài chính và nguồn vốn, mà còn phải đáp ứng được đầy đủ các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng.

- Bên cạnh đó, các tổ chức tính dụng chỉ định mua cổ phần phải có hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ đáp ứng các quy định của Ngân hàng nhà nước. 

- Ngoài ra, pháp luật có quy định các tổ chức tín dụng chỉ định mua cổ phần cần có khả năng quản trị, điều hành và thực hiện cơ cấu lại tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn, mua cổ phần.

Từ đây có thể thấy, tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần phải đáp ứng được điều kiện về tình trạng tài chính lành mạnh và có đủ nguồn vốn thực hiện mua cổ phần theo yêu cầu của ngân hàng Nhà nước; đáp ứng được đầy đủ các quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng; cũng như đáp ứng được điều kiện về hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ đáp ứng các quy định của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng được chỉ định phải có khả năng quản trị, điều hành và thực hiện cơ cấu tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn.

3. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần

- Về quyền, căn cứ khoản 1 Điều 10 Quyết định 48/2013/QĐ-TTg tổ chức tín dụng chỉ định được chỉ định góp vốn có quyền sau:

+ Pháp luật có quy định quyền cổ đông của tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn, mua cổ phần;

+ Các tổ chức tín dụng được chỉ định góp vốn có quyền chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp sau khi kết thúc giai đoạn cơ cấu lại tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn, mua cổ phần; 

+ Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần còn có các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, từ đây có thể thấy, tổ chức tín dụng được chỉ định góp vốn có quyền chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp sau khi kết thúc giai đoạn cơ cấu lại tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn, mua cổ phần; quyền cổ đông của tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn, mua cổ phần và các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Về trách nhiệm, theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quyết định 48/2013/QĐ-TTg, tổ chức tín dụng được chỉ định có trách nhiệm

+ Cử cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn tham gia Ban kiểm soát đặc biệt và tiếp nhận các nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc tham gia góp vốn, mua cổ phần bắt buộc; 

+ Cử cán bộ tham gia quản trị, điều hành tổ chức tín dụng theo yêu cầu, quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

+ Pháp luật quy định tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần có trách nhiệm tham gia xây dựng và tổ chức triển khai Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn, mua cổ phần;

+ Bên cạnh đó, tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước trong quá trình triển khai việc góp vốn, mua cổ phần bắt buộc và Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn, mua cổ phần;

+ Ngoài ra, pháp luật có quy định, tổ chức tín dụng được chỉ định có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Trên đây là các vấn đề pháp lý có nội dung liên quan đến chủ đề tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần phải đáp ứng những điều kiện nào? Để có thê hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung các điều kiện đối với tổ chức tín dụng để được chỉ định mua cổ phần theo quy định hiện nay, có thể tham khảo bài viết: Tổ chức tín dụng là gì? Hình thức hoạt động của tổ chức tín dụng?

Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung về chủ đề điều kiện để các tổ chức tín dụng được chỉ định mua cổ phần liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng !