1. Căn cứ pháp lý về dự kiến nhân sự tổ chức tín dụng

- Thông tư 22/2018/TT-NHNN hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Thông tư 13/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có liên quan đến việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Thông tư 10/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN.

 

2. Quy định về cơ quan có thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 22/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN về thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền xem xét và chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại.

- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng có thẩm quyền xem xét và chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ các trường hợp dưới đây.

- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có thẩm quyền xem xét và chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở trên địa bàn, thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

 

3. Thành phần hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng

Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 6 Thông tư 22/2018/TT-NHNN bao gồm:

- Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự, trong đó phải có các nội dung sau:

+ Lý do của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự;

+ Danh sách dự kiến nhân sự, bao gồm: họ và tên, chức danh, đơn vị công tác hiện tại; chức danh dự kiến được bầu, bổ nhiệm tại tổ chức tín dụng; tên cá nhân, tổ chức đề cử; tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp mà nhân sự dự kiến làm người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đề cử (nếu có);

+ Cơ cấu, danh sách các thành viên của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát hiện tại và dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm của tổ chức tín dụng, chi tiết: Đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần: số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập, thành viên không phải là người điều hành, thành viên có liên quan, số lượng thành viên Ban kiểm soát; Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn: số lượng thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên Ban kiểm soát;

+ Đánh giá về việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật liên quan, đánh giá cụ thể việc đáp ứng từng điều kiện.

- Văn bản thông qua danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng (đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể: Đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần: Nghị quyết của Hội đồng quản trị; Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu; Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Trường hợp dự kiến bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của các thành viên góp vốn; Trường hợp dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.

- Lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này.

- Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm:

+ Đối với nhân sự dự kiến có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp, phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

+ Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định.

Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ sở hữu (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), cổ đông, nhóm cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần) đề cử nhân sự dự kiến phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng;

+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại điểm a và b phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.

 

4. Tầm quan trọng của việc quy định thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tổ chức tín dụng

Quy định thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng có vai trò quan trọng vì các lý do sau:

- Đảm bảo chất lượng quản lý và vận hành: Việc xem xét và chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự giúp đảm bảo rằng các cá nhân được chọn vào các vị trí quản lý quan trọng có đủ năng lực, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức để điều hành tổ chức tín dụng một cách hiệu quả và bền vững.

- Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Quy định này giúp các tổ chức tín dụng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan đến quản lý nhân sự và quản trị doanh nghiệp, từ đó tránh các rủi ro pháp lý và vi phạm quy định.

- Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm: Việc phân quyền chấp thuận nhân sự theo cấp bậc và thẩm quyền cụ thể giúp tăng cường tính minh bạch trong quy trình tuyển chọn nhân sự, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng cấp quản lý.

- Bảo vệ quyền lợi của cổ đông và khách hàng: Bằng cách đảm bảo rằng các nhân sự chủ chốt được tuyển chọn cẩn thận và đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết, quy định này giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông và khách hàng bằng cách giảm thiểu rủi ro từ những quyết định quản lý không hiệu quả.

- Tăng cường sự ổn định của hệ thống tài chính: Việc kiểm soát và giám sát chặt chẽ quá trình tuyển chọn nhân sự chủ chốt giúp giảm thiểu rủi ro hoạt động và tài chính, từ đó tăng cường sự ổn định và an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính.

- Phòng chống gian lận và lạm dụng: Quy định thẩm quyền chấp thuận nhân sự giúp ngăn chặn các hành vi gian lận và lạm dụng chức vụ, đảm bảo rằng những người được tuyển chọn vào các vị trí quan trọng phải trải qua quá trình kiểm tra và đánh giá kỹ lưỡng.

Những yếu tố trên cho thấy tầm quan trọng của việc quy định thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo sự hoạt động hiệu quả, minh bạch và an toàn của hệ thống tài chính.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Sửa việc chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tổ chức tín dụng từ 01/7/2024. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!