1. Tố giác tội phạm vì bị mất trộm ở đâu ?

Xin hỏi luật sư là nhà em bị mất trộm đêm hôm qua, nay muốn báo công an cần làm những thủ tục gì và nếu muốn lấy dấu vân tay có mất phí không ạ, nếu mất phí thì mất bao nhiêu ạ ?
Mong sự hồi đáp sớm nhất của luật sự ạ. Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Khi phát hiện dấu hiệu tội phạm bạn thực hiện việc tố giác tới bất kỳ cơ quan tổ chức nào: Cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án nhân dân,... theo quy định tại Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự 2015Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

" Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật."

Bạn có thể tố giác trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi tới cơ quan, tổ chức.

>> Mẫu đơn tố cáo bạn tham khảo TẠI ĐÂY hoặc tham khảo hai mẫu thường dùng dưới đây, cụ thể:

Mẫu đơn tố giác tội phạm cập nhật mới nhất

Mẫu đơn trình báo công an

Về việc lấy dấu vân tay:

Dấu vân tay là một trong những dấu hiệu xác định tội phạm. Việc thu thập và xác định dấu vân tay được thực hiện trong quá trình điều tra thông qua quy trình khám nghiệm hiện trường. Như vậy, khi thực hiện tố giác tội phạm, việc lấy dấu vân tay là một trong những giai đoạn tố tụng. Bạn không phải chịu phí riêng lẻ cho hoạt động này.

Nếu bạn yêu cầu sự can thiệp của 1 tổ chức, cá nhân ngoài tố tụng tự lấy mẫu vân tay thì sẽ chịu phí theo dịch vụ đã thỏa thuận.

>> Xem thêm:  Phòng ngừa nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm như thế nào ?

2. Xử lý kỷ luật về mất trộm ?

Thưa luật sư, em có một số câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp: em hiện đang làm bảo vệ cho một công ty. Một buổi khuya (lúc 1 giờ sáng) có ăn trôm đột nhập vào công ty lấy một số tiền (tiền của cá nhân) bằng đường cửa sổ trên lầu nhưng bảo vệ không phát hiện được (bảo vệ không có trách nhiệm kiểm tra các cửa sổ này).
Em có lỗi là tối đó em bị đau bụng, tiêu chảy, em có gọi điện cho anh đồng nghiệp trực chung ca hôm đó (1 ca trực 2 người) xin vô trễ nhưng do uống thuốc nên em ngủ quên ở nhà. Công ty đề nghị xử lý kỷ luật: em bị hoán chuyển công tác đến bộ phận khác có mức lương thấp hơn (từ 6 triệu xuống còn 3.4 triệu) nhưng vẫn là làm bảo vệ, còn anh đồng nghiệp kia chỉ bị cắt thi đua cuối năm (anh này cũng vô trễ ca trực khoảng 2 giờ). Xin hỏi như vậy có đúng và công bằng không?
Em xin nhờ luật sư giải đáp giúp. Em xin chân thành cảm ơn!

Xử lý kỷ luật về việc quên ca trực gây mất trộm ?

Luật sư tư vấn:

Theo như bạn cung cấp thông tin, tối có ca trực của bạn nhưng bạn bị đau bụng, tiêu chảy và bạn có gọi điện cho người trực cùng xin vào muộn nhưng do uống thuốc nên bạn ngủ quên mất. Đồng thời, hôm đó, người trực cùng bạn cũng đến muộn 2 tiếng. Như vậy, cả bạn và người đồng nghiệp của bạn đều có lỗi trong hành vi không có mặt trong ca trực của mình.

Vụ việc mất trộm xảy ra khoảng 1h sáng, ăn trộm đột nhập vào công ty bằng đường cửa sổ trên lầu, và theo như bạn cung cấp thông tin thì bảo vệ không có trách nhiệm kiểm tra các cửa sổ đó nên không phát hiện được. Như vậy, bạn không có lỗi trong việc để mất trộm do bạn không có trách nhiệm kiểm tra cửa sổ, không có trách nhiệm quản lý tài sản trong đó.

Khoản 1 Điều 123 Bộ luật Lao động năm 2019​​ quy định:

Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Theo phân tích trên, bạn không có lỗi trong việc để mất trộm nhưng lại có lỗi trong việc bỏ ca trực nên bạn bị xử lý kỷ luật về hành vi bỏ ca trực. Và bạn chỉ bị xử lý kỷ luật đối với hành vi bỏ ca trực nếu được quy định trong nội quy lao động :

Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động

1. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.

2. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động."

Hơn nữa, trong các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật thì có 3 hình thức:

"Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức.

3. Sa thải."

Hành vi bỏ ca trực của bạn cũng là do vấn đề sức khỏe và nó không phải là nguyên nhân gây ra hậu quả mất trộm nên bạn chỉ bị xử lý kỷ luật khiển trách. ​

>> Xem thêm:  Tình hình tội phạm là gì ? Đặc điểm, ý nghĩa khi nghiên cứu tình hình tội phạm

3. Mất trộm laptop ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Bạn em có làm phục vụ tại một quán cà phê, chủ quán có để 1 cái laptop anh ấy ở quầy phục vụ và bị trộm lấy mất. Hỏi rằng bạn em có phải chịu trách nhiệm không ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Nhân viên phục vụ có phải chịu trách nhiệm về việc chủ quán bị mất trộm laptop ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được giải đáp như sau:

Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằng hình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố.

2. Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố;

b) Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;

c) Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

3. Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

4. Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.

5. Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được áp dụng theo trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động."

Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 32, theo đó người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường nếu làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng hoặc tài sản do người sử dụng lao động giao.

Dựa trên thông tin bạn cung cấp thì bạn của bạn làm nhân viên phục vụ tại một quán cà phê và trong ca làm đã xảy ra vụ mất trộm chiếc laptop của người chủ quán. Để xác định bạn của bạn có phải chịu trách nhiệm không, bạn có thể đối chiếu xem bạn của mình thuộc trường hợp nào trong 2 trường hợp sau đây:

Trường hợp thứ nhất, việc trông quán là nhiệm vụ mà chủ quán giao cho bạn của bạn và bạn của bạn không hề từ chối. Khi đó, ngoài công việc chính là bưng bê, phục vụ bạn của bạn cũng có trách nhiệm phải trông coi, bảo về tài sản của quán. Tức là, khi đang thực hiện công việc của mình mà xảy ra mất mát thì bạn của bạn cũng có 1 phần trách nhiệm đối với sự việc này. Như vậy, trong trường hợp này, bạn của bạn sẽ phải chịu trách nhiệm với chiếc laptop bị mất.

Trường hợp thứ hai, việc trông coi quán không phải là nhiệm vụ mà chủ quán giao cho bạn của bạn hoặc khi được chủ quán giao bạn của bạn đã từ chối nhận nhiệm vụ này. Khi đó, việc trông coi tài sản trong quán không phải là nhiệm vụ của bạn của bạn, người bạn của bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với chiếc laptop bị mất trong trường hợp này.

5. Tiêu thụ tài sản do trộm cắp có được nhưng không biết có bị xử lý hình sự không?

Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định, người nào không hứa hẹn trước mà tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có thì phạm tội tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có.

Người tiêu thụ tài sản và người phạm tội nếu có sự hứa hẹn trước về việc tiêu thụ tài sản phạm tội thì người tiêu thụ là đồng phạm Tội trộm cắp tài sản.

Theo đó, người trộm cắp tài sản bị coi là phạm tội khi tài sản trộm cắp có trị giá từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau mà chưa bị xóa án tích: tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản,...

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

- Tài sản là di vật, cổ vật.

Theo Điều 323, người tiêu thụ tài sản trộm cắp có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100 đến dưới 300 triệu đồng; thu lợi bất chính từ 20 đến dưới 100 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Nếu phạm tội mà tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm

Nặng nhất, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm khi tài sản, vật phạm pháp trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 05 - 50 triệu đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.6162 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các chủ thể phòng ngừa tội phạm là ai ? Xã hội hóa công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tiêu thụ tài sản do người trộm cắp có được có bị xử lý hình sự không

Trả lời:

Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định, người nào không hứa hẹn trước mà tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có thì phạm tội tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có.

Người tiêu thụ tài sản và người phạm tội nếu có sự hứa hẹn trước về việc tiêu thụ tài sản phạm tội thì người tiêu thụ là đồng phạm Tội trộm cắp tài sản.

Theo đó, người trộm cắp tài sản bị coi là phạm tội khi tài sản trộm cắp có trị giá từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau mà chưa bị xóa án tích: tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản,...

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

- Tài sản là di vật, cổ vật.

Theo Điều 323, người tiêu thụ tài sản trộm cắp có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

 

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100 đến dưới 300 triệu đồng; thu lợi bất chính từ 20 đến dưới 100 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Nếu phạm tội mà tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm

Nặng nhất, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm khi tài sản, vật phạm pháp trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 05 - 50 triệu đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Câu hỏi: Các trường hợp được miễn chấp hành hình phạt

Trả lời:

Có 7 trường hợp sau đây:

1. Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.

2. Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 3 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi bị kết án đã lập công;

b) Mắc bệnh hiểm nghèo;

c) Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

3. Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 3 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.

4. Người bị kết án phạt tù đến 3 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

5. Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại.

6. Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện nơi người đó chấp hành hình phạt, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

7. Người được miễn chấp hành hình phạt theo quy định tại Điều này vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên trong bản án. 

Câu hỏi: Thời hạn đương nhiên xóa án tích

Trả lời:

Một là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

- 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

- 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm: So với quy định cũ, giảm 01 năm (từ 03 năm xuống còn 02 năm).

- 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 05 năm xuống còn 03 năm).

- 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 07 năm xuống còn 05 năm).

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Hai là, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu người phạm tội đáp ứng đủ cả hai điều kiện nêu trên.