1. Quy định về thời hạn báo cáo:

Theo Điều 29 của Nghị định 77/2019/NĐ-CP, quy định về chế độ báo cáo định kỳ và quản lý nhà nước về tổ hợp tác được thực hiện như sau:

- Báo cáo hàng năm của tổ hợp tác:

+ Mỗi năm một lần, trước ngày 16 tháng 12, tổ hợp tác phải báo cáo trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản về tình hình hoạt động của mình tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động, sử dụng Mẫu 1.04.

+ Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo tổng hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã:

Chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn xã, lồng ghép với báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo mẫu quy định tại Mẫu II.02.

- Báo cáo tổng hợp của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn huyện, lồng ghép với báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Mẫu II.02.

- Báo cáo tổng hợp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh, lồng ghép với báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (nếu có) với Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo mẫu quy định.

- Báo cáo hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Định kỳ hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ hợp tác trên phạm vi cả nước, lồng ghép với báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (nếu có) và tình hình thực hiện chế độ báo cáo tình hình tổ hợp tác của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Nghị định này.

- Chính sách thúc đẩy phát triển cho tổ hợp tác: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các chính sách thúc

 

2. Nội dung báo cáo:

Báo cáo về hoạt động của tổ hợp tác trong năm qua cần phản ánh đầy đủ, trung thực và chính xác các thông tin sau:

- Thành viên và lao động:

+ Số lượng thành viên: Tổng số thành viên tham gia vào tổ hợp tác.

+ Cơ cấu thành viên: Phân bố thành viên theo độ tuổi, giới tính, ngành nghề, vị trí trong tổ hợp tác.

+ Thay đổi trong năm: Số lượng thành viên mới gia nhập, số lượng thành viên rời đi trong năm.

- Sản phẩm, dịch vụ:

+ Danh mục sản phẩm, dịch vụ: Liệt kê các sản phẩm, dịch vụ mà tổ hợp tác sản xuất, cung cấp.

+ Sản lượng: Tổng sản lượng của từng sản phẩm, dịch vụ trong năm.

+ Chất lượng: Đánh giá chất lượng của sản phẩm, dịch vụ so với các tiêu chuẩn quy định.

+ Giá trị sản xuất: Tổng giá trị của sản phẩm, dịch vụ được sản xuất, cung cấp trong năm.

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Doanh thu: Tổng doanh thu thu được từ việc bán sản phẩm, dịch vụ.

+ Lợi nhuận: Lợi nhuận thu được sau khi trừ đi các chi phí sản xuất kinh doanh.

+ Chi phí: Tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

+ Nợ nần: Các khoản nợ, nợ phải trả của tổ hợp tác đối với các đối tác, ngân hàng, cá nhân khác.

- Tài sản, vốn:

+ Tổng giá trị tài sản: Tổng giá trị của các tài sản sở hữu của tổ hợp tác.

+ Nguồn gốc: Xuất xứ, nguồn cung cấp của các tài sản.

+ Sử dụng: Cách sử dụng, quản lý các tài sản của tổ hợp tác.

- Hoạt động khác:

+ Hoạt động xã hội: Các hoạt động góp phần vào phát triển cộng đồng, xã hội của tổ hợp tác.

+ Từ thiện: Các hoạt động từ thiện, nhân đạo mà tổ hợp tác thực hiện.

+ Hỗ trợ thành viên: Các chính sách, biện pháp hỗ trợ và phát triển cho các thành viên của tổ hợp tác.

Bằng việc trình bày chi tiết và minh bạch về các nội dung trên, báo cáo sẽ giúp cho các bên liên quan hiểu rõ hơn về hoạt động của tổ hợp tác trong năm qua và đề xuất các biện pháp cải thiện, phát triển trong tương lai.

 

3. Quy trình báo cáo:

Quy trình báo cáo tình hình hoạt động của tổ hợp tác

Bước 1: Nộp báo cáo của tổ hợp tác

- Người thực hiện: Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác.

- Hình thức nộp báo cáo:

+ Báo cáo phải được lập thành văn bản.

+ Tổ trưởng hoặc người đại diện nộp báo cáo trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động.

+ Báo cáo cũng có thể được gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Nội dung báo cáo:

+ Tình hình hoạt động của tổ hợp tác trong năm trước đó.

+ Các khó khăn, thách thức và đề xuất giải pháp.

+ Các thành tựu, kết quả đạt được trong quá trình hoạt động.

Bước 2: Tổng hợp báo cáo tại Ủy ban nhân dân cấp xã

- Người thực hiện: Cán bộ phụ trách hợp tác xã hoặc cán bộ phụ trách kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Nội dung tổng hợp:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của tất cả các tổ hợp tác trên địa bàn.

+ Lồng ghép báo cáo tình hình hoạt động của các hợp tác xã (nếu có) với báo cáo của các tổ hợp tác.

- Biểu mẫu: Sử dụng biểu mẫu báo cáo theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Thời hạn: Báo cáo tổng hợp phải được hoàn thành và gửi lên Ủy ban nhân dân cấp huyện đúng thời hạn quy định.

Bước 3: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Người thực hiện: Cán bộ phụ trách hợp tác xã hoặc cán bộ phụ trách kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Nội dung tổng hợp:

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận báo cáo từ các xã, tổng hợp và đánh giá tình hình hoạt động của các tổ hợp tác và hợp tác xã trên địa bàn huyện.

+ Xem xét và phản hồi những vấn đề nổi bật hoặc cần chú ý từ báo cáo của các xã.

- Biểu mẫu: Sử dụng biểu mẫu báo cáo theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Thời hạn: Báo cáo tổng hợp của huyện phải được hoàn thành và gửi lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đúng thời hạn quy định.

Bước 4: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Người thực hiện: Cán bộ phụ trách hợp tác xã hoặc cán bộ phụ trách kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Nội dung tổng hợp:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo từ các huyện, tổng hợp và đánh giá tình hình hoạt động của các tổ hợp tác và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

+ Xem xét và phản hồi những vấn đề nổi bật hoặc cần chú ý từ báo cáo của các huyện.

- Biểu mẫu: Sử dụng biểu mẫu báo cáo theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Thời hạn: Báo cáo tổng hợp của tỉnh phải được hoàn thành và gửi lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư đúng thời hạn quy định.

Bước 5: Tổng hợp báo cáo tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Người thực hiện: Cán bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phụ trách quản lý hợp tác xã và các tổ hợp tác.

- Nội dung tổng hợp:

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận báo cáo từ các tỉnh, tổng hợp và đánh giá tình hình hoạt động của các tổ hợp tác và hợp tác xã trên toàn quốc.

+ Phân tích các dữ liệu, đánh giá xu hướng và đưa ra các khuyến nghị chính sách nếu cần thiết.

- Biểu mẫu: Sử dụng biểu mẫu báo cáo tổng hợp toàn quốc theo quy định.

- Báo cáo chính thức: Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thành báo cáo tổng hợp và trình bày trước Chính phủ và các cơ quan liên quan.

=> Quy trình báo cáo tình hình hoạt động của tổ hợp tác được thực hiện qua nhiều cấp từ cấp xã, huyện, tỉnh đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Mỗi cấp có trách nhiệm tổng hợp và đánh giá thông tin từ cấp dưới, đảm bảo thông tin được truyền đạt chính xác và đầy đủ lên cấp trên. Việc thực hiện quy trình này giúp các cơ quan quản lý nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của các tổ hợp tác, từ đó đưa ra các quyết định và chính sách phù hợp.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Mẫu báo cáo tình hình và kết quả học tập năm học mới nhất

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.