1. Lý thuyết cần nhớ
- Thể tích của một vật là lượng không gian mà vật ấy chiếm
- Phân biệt thể tích với dung tích: dung tích là khả năng chứa đựng tối đa của một vật nào đó
- Đơn vị đo thể tích tiêu chuẩn là mét khối kí hiệu là m3 hoặc là lít kí hiệu là l
Ngoài ra còn có những đơn vị nhỏ như cm3, dm3, ml
Dạng 1: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật
- Phương pháp giải: Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao lưu ý là cùng một đơn vị đo
- Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là; V = a x b x c
( V là thể tích của hình hộp chữ nhật a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật)
Dạng 2: Tính thể tích hình lập phương
- Phương pháp giải: Muốn tính thể tích hình lập phương lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
- Công thức tính thể tích hình lập phương là: V = a x a x a
( V là thể tích của hình lập phương, a là độ dài cạnh hình lập phương)
2. Bài tập vận dụng
1. Một hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng là 5cm, chiều cao là 5cm. Một hình lập phương có cạnh abwngf trung bình cộng của 3 kích thước hình hộp chữ nhật trên. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương (áp dụng cách tìm trung bình cộng của các số tìm cạnh hình lập phương. Sau đó tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật)
2. Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 1,2m chiều rộng là 1m, chiều cao là 50 cm. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 30 cm. Tính thể tích khối gỗ còn lại. Tính thể tích hình hộp chữ nhật và thể tích hình lập phương đã cắt đi. Tính thể tích khối gỗ còn lại lấy thể tích hình hộp chữ nhật trừ đi thể tích hình lập phương.
3. Biết tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 3: 4. Tính thể tích của hình lập phương lớn biết thể tích của hình lập phương bé là 60 cm3. ( thể tích hình lập phương lớn bằng 4/3 thể tích của hình lập phương bé. Áp dụng tìm phân số của một đề tìm thể tích hình lập phương lớn.
4. Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm2, có chiều cao là 8m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm ( dựa vào diện tích xung quanh ta tính được tổng chiều dài và chiều rộng. Áp dụng dạng toán tổng hiệu ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình hộp chữ nhật. Cuối cùng ta tính thể tích hình)
5. Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 294 cm2. Hỏi hình lập phương đó có thể tích là bao nhiêu? (dựa vào diện tích toàn phần chúng ta sẽ tính được mặt đát của hình lập phương. Dựa vào diện tích mặt đáy ta tìm được độ dài 1 cạnh. Cuối cùng tính thể tích của hình
6. Một bể cá cảnh hình hộp chữ nhật có chiều dài là 1,2 m, chiều rộng là 0,4 m và chiều cao là 0,6m. Mực nước trong bể cao là 35 cm. Sau khi thả hòn Non Bộ vào trong bể thì mực nước trong bể cao 47 cm. Tính thể tích hòn Non Bộ
7. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính không có nắp có chiều dài là 80 cm, chiều rộng là 50 cm, chiều cao là 45 cm. Mức nước ban đầu trong bể cao 35 cm.
a. Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó
b. Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích là 10 dm3. Hỏi mực nước trong bể lsuc này cao bao nhiêu xăng ti mét?
( phần b thể tích hòn đá chính bằng thể tích của hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng là chiều dài và chiều rộng của bể cá, chiều cao là độ dài mực nước biển dâng lên. ta tính độ dài mực nước biển dâng lên. Sau đó ta tính mực nước trong bể cao lên bao nhiêu xăng ti mét
8. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là bằng 15 cm, chiều rộng là bằng 8 dm và chiều cao là bằng 10 dm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của ba kích thước trên hình hộp chữ nhật.
a. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật
b. Tính thể tích của hình lập phương đó
9. Một bể cá hình lập phương có cạnh là 1,5m. bể không có nước, người ta đổ vào 63 thùng nước, mỗi thùng 25 lít nước. hỏi mực nước trong bể còn cách miệng bể bao nhiêu mét?
10. Một cái thùng hình lập phương có cạnh là 1,2m. Thùng chứa đầy nước, người ta bỏ vào thùng một khối sắt hình lập phương cạnh bằng 0,6m thì nước trong thùng trào ra. hỏi
a. Số nước trong thùng trào ra là bao nhiêu lít
b. sau đó người ta lấy khối sắt ra thì mực nước trong thùng cao bao nhiêu?
3. Giải toán lớp 5 trang 119 Luyện tập có đáp án chi tiết
Bài 1: a. Đo các số đo sau: 5m3; 2010 cm3; 2005 dm3, 10,125m3; 0,109 cm3; 1,015 dm3; 1/4 m3; 95/1000 dm3
b. Viết các số đo thể tích
Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng - ti - mét khối
Hai nghìn không trăm mười lăm mét khối
Ba phần tám đề - xi - mét khối
Không phẩy chín tẳm mười chín mét khối
Phương pháp giải:
Đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo thể tích sau:
Đáp án:
5 m3: năm mét khối
2010 cm3: hai nghìn không trăm mười xăng tí mét khối
2005 dm3: hai nghìn không trăm linh năm đề xi mét khối
10,125 m3: mười phẩy một trăm hai mươi lăm mét khối
0,109 dm3: không phẩy không trăm mười lăm đề xi mét khối
1/4 m3: một phần tư mét khối
95/1000 dm3: chín mươi lăm phần nghìn đề xi mét khối
b. Viết các số đo thể tích:
Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng ti mét khối: 1952 cm3
Hai nghìn không trăm mười năm mét khối: 2015 m3
Ba phần tám đề xi mét khối: 3/8 dm3
Không phẩy chín trăm mười chín mét khối: 0,919 m3
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S: 0,25 m3 là:
a. không phẩy hai mươi lăm mét khối
b. không phẩy hai trăm năm mươi lăm mét khối
c. hai mươi lăm phần trăm mét khối
d. hai mươi lăm phần nghìn mét khối
Phương pháp giải:
- dựa vào cách viết các số thập phân bằng nhau: 0,25 = 0,250 = 0,2500 =...
- Dựa vào cách viết dưới dạng tỉ số phần trăm: 0,25 = 25%
Đáp án:
Ta có: 0,25 = 0,250 = 25%
Vậy 0,25 m3 là không phẩy hai mươi lăm mét khối hoặc không phẩy hai trăm năm mươi mét khối hoặc hai mươi lăm phần trăm mét khối
Kết quả đúng là:
a. không phẩy hai mươi lăm mét khối Đ
b. không phẩy hai trăm năm mươi mét khối Đ
c. hai mươi lăm phần trăm mét khối Đ
d. hai mươi lăm phần nghìn mét khối S
Bài 3: So sánh các số đo sau đây:
a. 913,232413 m3 và 913 232 413 cm3
b. 12345/ 1000 m3 và 12,345 m3
c. 8372361/100 m3 và 8 372 361 dm3
Phương pháp giải
đổi về cùng đơn vị rồi so sánh kết quả hai vế với nhau.
- ta có : 1 m3 = 1000 dm3 do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề xi mét khối, ta chỉ việc nhân số đo với 1000
- ta có : 1m3 = 1 000 000 cm3 do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng ti mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000
Đáp án:
a. 913,232313 m3 = 913 232 413 cm3 (vì 913,232313 x 1 000 000 = 913 232 413)
mà 913 232 413 cm3 = 913 232 413 cm3
Vậy 913,2324 13 m3 = 913 232 413 cm3
b. 12345/1000 m3 = 12,345 m3
c. 8372361/100 m3 = 83 723 610 dm3
(vì 8372361/100 x 1000 = 83 723 610)
mà 83 723 610 dm3 > 8 372 361 dm3
Vậy 8372361/100 m3 ? 8 372 361 dm3
>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết sau đây: Bài tập ôn hè toán lớp 5 lên lớp 6 mới nhất
Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về đáp án bài toán lớp 5 trang 119 trong bài viết có mục nào chưa hiểu hay bạn đọc có bất kỳ thắc mắc khó khăn gì về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 để được tư vấn. Xin trân trọng cảm ơn!