1. Cách học tốt Toán lớp 5
Toán lớp 5 đòi hỏi sự cố gắng và nỗ lực từ phía học sinh. Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ cấp tiểu học lên trung học cơ sở, và một số kiến thức mới như số thập phân, hình thoi, hình thang,... có thể làm cho môn toán trở nên khó hơn. Tuy nhiên, không có gì là không thể chinh phục. Dưới đây là một số phương pháp và lời khuyên để giúp các bạn nhỏ học tốt môn toán lớp 5:
Thứ nhất, đặt mục tiêu học tập: Trước khi bước vào năm học mới, hãy đặt ra mục tiêu riêng cho bản thân. Mục tiêu này có thể là đạt điểm cao trong kỳ thi toán, tham gia cuộc thi toán online, hoặc nắm vững kiến thức cơ bản,... Mục tiêu sẽ là động lực để bạn học tập nghiêm túc và đạt được thành công.
Thứ hai, chuẩn bị bài trước khi học: Trước mỗi buổi học, hãy dành ít thời gian để xem trước nội dung bài học. Đọc lại sách giáo trình và ghi chú những điểm chưa hiểu để bạn có thể hiểu bài hơn khi tham gia lớp học. Điều này giúp bạn tăng cường kiến thức cơ bản và chuẩn bị tốt hơn cho bài học sắp tới.
Thứ ba, lắng nghe và tương tác trên lớp: Trong lớp học, hãy tập trung lắng nghe giảng dạy của giáo viên và tham gia tương tác với giáo viên và bạn bè. Đặt câu hỏi khi không hiểu và thảo luận với những người xung quanh để nắm vững kiến thức. Hãy trao đổi ý kiến và giải thích cho nhau để cùng nhau hiểu bài tốt hơn.
Thứ tư, ghi chép và tóm tắt: Hãy rèn thói quen ghi chú và tóm tắt nội dung bài học. Việc này giúp bạn tổ chức kiến thức một cách logic và dễ dàng nhớ lại khi cần thiết. Ghi chép giúp bạn tập trung vào thông tin quan trọng và có tài liệu để tham khảo sau này.
Thứ năm, làm nhiều bài tập: Hãy thực hành làm nhiều bài tập để áp dụng kiến thức vào thực tế. Làm bài tập giúp bạn hiểu sâu hơn về từng chủ đề và rèn kỹ năng giải toán. Hãy cố gắng làm những bài tập khó hơn để nâng cao khả năng giải quyết vấn đề của mình. Nếu gặp khó khăn, hãy xem lại lý thuyết và hướng dẫn để giải quyết vấn đề.
Thứ sáu, ôn tập và ôn lại: Để củng cố kiến thức, hãy dành thời gian ôn tập và ôn lại sau mỗi bài học. Xem lại các bài giảng, làm lại những bài tập đã làm trước đó và giải các dạng bài tập khác nhau để rèn kỹ năng. Ôn tập giúp bạn ghi nhớ kiến thức lâu hơn và chuẩn bị tốt hơn cho kiểm tra và kỳ thi.
Thứ bảy, tìm nguồn học bổ sung: Ngoài giờ học trên lớp, bạn có thể tìm kiếm các tài liệu, sách giáo trình hoặc nguồn tư liệu trực tuyến để mở rộng kiến thức và nâng cao hiệu quả học tập của mình. Có thể có những cuốn sách bổ sung chuyên sâu hơn về các chủ đề cụ thể hoặc các trang web và ứng dụng di động cung cấp các bài giảng, bài tập và video hướng dẫn.
Hãy nhớ rằng, môn Toán không chỉ là môn bắt buộc trong quá trình học tập mà nó còn là môn học phát triển tư duy, trí não. Cho nên, đừng sợ học Toán. Hãy kiên nhẫn, kiên trì và tự tin trong quá trình học tập.
>> Xem thêm: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh lớp 5 năm học 2022-2023 có đáp án chọn lọc
2. Toán lớp 5 trang 128: Luyện tập chung chương 3 có đáp án chi tiết
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm.
a) Tính diện tích kính dùng làm bể cá đó (bể không có nắp).
b) Tính thể tích bể cá đó.
c) Mức nước trong bể cao bằng 3/4 chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).
Phương pháp giải:
- Vì bể không có nắp nên diện tích kính dùng làm bể cá đó bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy.
- Thể tích = chiều dài × chiều rộng × chiều cao (cùng đơn vị đo).
- Mức nước trong bể cao bằng 3/4 chiều cao của bể nên thể tích nước trong bể bằng 3/4 thể tích bể cá.
Lời giải:
Đổi 1m = 10dm; 50cm = 5dm; 60cm = 6dm.
a) Diện tích xung quanh của bể kính là: (10 + 5) × 2 × 6 = 180 (dm2)
Diện tích đáy của bể kính là: 10 × 5 = 50 (dm2)
Diện tích kính dùng làm bể cá là: 180 + 50 = 230 (dm2)
b) Thể tích bể cá là: 10 × 5 × 6 = 300 (dm3)
c) Vì mức nước trong bể cao bằng 3/4 chiều cao của bể nên thể tích nước trong bể bằng 3/4 thể tích bể cá.
Thể tích nước trong bể là: 300 x 3/4 = 225 (dm3)
Đáp số: a) 230 dm2; b) 300 dm3; c) 225 dm3.
Bài 2: Một hình lập phương có cạnh 1,5m. Tính:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương
c) Thể tích của hình lập phương.
Phương pháp giải
Áp dụng các công thức:
- Diện tích xung quanh = diện tích một mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4.
- Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6.
- Thể tích V là: V = cạnh × cạnh × cạnh.
Lời giải:
a) Diện tích xung quanh là:
(1,5 x 1,5 ) x 4 = 9 (m2)
b) Diện tích toàn phần là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
c) Thể tích của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 (m3)
Đáp số: a) 9m2; b) 13,5m2; c) 3,375m3
Bài 3: Có hai hình lập phương. Hình M có cạnh gấp 3 lần cạnh hình N. Hỏi:
a) Diện tích toàn phần của hình M gấp mấy lần diện tích toàn phần của hình N?
b) Thể tích của hình M gấp mấy lần thể tích của hình N?

Phương pháp giải
Gọi cạnh của hình lập phương N là a. Vậy cạnh của hình lập phương M là a × 3.
Ta tính diện tích toàn phần và thể tích từng hình theo công thức rồi so sánh kết quả:
- Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6.
- Thể tích = cạnh × cạnh × cạnh.
Lời giải:
Cách 1:
a) Hình vẽ bên cho thấy :
Cạnh của hình M gấp 3 lần cạnh của hình N, do đó diện tích một mặt của hình M gấp 9 lần diện tích một mặt của hình N. Suy ra diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N
b) Ta có thể coi thể tích hình lậ phương bằng diện tích của một mặt nhân với độ dài cạnh.
Vì diện tích của một mặt của hình M gấp 9 lần diện tích một mặt của hình N và độ dài cạnh của hình M gấp 3 lần độ dài cạnh của hình N, nên thể tích của hình M gấp: 9 x 3 = 27 lần thể tích hình N.
Đáp số: a) 9 lần b) 27 lần
Cách 2:
Gọi a là độ dài cạnh của hình N thì độ dài cạnh của hình M lầ a x 3 .Ta có:
a) Diện tích toàn phần của hình N là:
(a x a) x 6
Diện tích toàn phần của hình M là:
(a x 3) x (a x 3) x 6 = (a x a) x 6 x 9
Vậy diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N.
b) Thể tích của hình N là:
a x a x a thể tích hình M là:
(a x 3) x (a x 3) x (a x 3) = (a x a x a ) x 27
Vậy thể tích hình M gấp 27 lần thể tích hình N.
Ở đây có thể nhận xét chung như sau:
Một là: Nếu cạnh hình vuông A gấp 3 lần cạnh hình vuông B thì:
- Chu vi hình vuông A gấp 3 lần chu vi hình vuông B
- Diện tích hình vuông A gấp 3 x 3 = 9 (lần ) diện tích hình vuông B
Hai là: Nếu cạnh hình lập phương C gấp 3 lần cạnh hình lập phương D thì thể tích hình lập phương C gấp 3 x 3 x = 27 (lần) thể tích hình lập phương D
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Toán lớp 5 trang 128: Luyện tập chung chương 3 có đáp án chi tiết mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý bạn đọc. Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo thêm về bài viết Toán lớp 5 trang 142, 143 Thời gian có đáp án chi tiết của Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh hợp tác với quý bạn đọc. Trân trọng./.