1. Kiến thức cần nhớ về bảng đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi độ dài khác. Ví dụ:

+ Một chiếc thước kẻ dài 20 cm thì 20 là độ dài, cm là đơn vị dùng để đo

+ Quãng đường từ điểm A đến điểm B là 1 km, thì 1 là độ dài còn km là đơn vị đo độ dài

Bảng đơn vị đo độ dài

Lớn hơn mét Mét Nhỏ hơn mét
km hm dam m dm cm mm

1 km

= 10 hm

= 1000 m

1 hm 

= 10 dam

= 100 m

1 dam 

= 10 m

1 m

= 10 dm

= 100 cm

= 1000 mm

1 dm

= 10 cm

= 100 mm

1 cm

= 10 mm

1 mm

a) Các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé: km, hm, dam, m, dm, cm, mm

b) Hai đơn vị đo độ dài liền nhau :

- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.

- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.

Cách đổi đơn vị đo độ dài chuẩn nhất: Hiện nay để có thể tính toán được độ dài nhanh và chính xác nhất thông thường sẽ có bảng số liệu đo và qua đó để có thể thực hiện đổi đơn vị đo độ dài thì các bạn cần phải hiểu rõ được bản chất của phép đổi đó là gì. Khi đã nắm được bản chất thì các bạn chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang trái hoặc sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm một chữ số 0 (nếu thiếu) ứng với mỗi đơn vị đo. Cụ thể như sau:

+ Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề thì chúng ta nhân số đó với 10

Ví dụ: 1 km = 10 hm = 100 dam.

+ Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị nhỏ hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, chúng ta chia số đó cho 10

Ví dụ: 20 cm = 2 dm.

Nói chung, mỗi đơn vị đo độ dài liền kề nhau thì sẽ gấp hoặc kém nhau 10 lần. Ví dụ 1: Khi đổi từ 1 km sang m, chúng ta thấy phải nhân số đó với 3 lần số 10 ( 10 x 10 x 10 = 1000 ). Vậy ta suy ra 1 km = 1 x 1000 = 1000 m. Ví dụ 2: Khi đổi từ 200 cm sang m, chúng ta thấy phải chia 200 với 2 lần số 10 ( 10 x 10 = 100 ). Vậy ta suy ra kết quả là 200 cm = 200 : 100 = 2 m. Những vấn đề mà học sinh thường gặp phải khi đổi đơn vị đo độ dài Khi đổi đơn vị đo độ dài, theo quan sát của chúng tôi thì các em học sinh thường gặp phải 4 vấn đề sau đây:

+ Học sinh không nắm được các ký hiệu viết tắt của đơn vị đo

+ Học sinh không tìm được ở trên thước độ dài của số đo

+ Học sinh bị hạn chế trong việc nắm bắt mối quan hệ giữa các đơn vị đo

+ Khi đổi đơn vị đo chiều dài hoặc những bài toán có sử dụng đơn vị đo chiều dài thì học sinh thường bị đổi sai và gặp nhiều lúng túng.

Chính vì vậy, để giúp các em học sinh có thể học tốt bảng đơn vị đo độ dài cũng như vận dụng thành thạo kiến thức này khi làm bài tập và trong cuộc sống hàng ngày. Thì các em học sinh cần phải thường xuyên thực hành chuyển đổi các đơn vị đo độ dài. Và sau đây sẽ là một số dạng bài tập liên quan đến đơn vị đo độ dài dành cho các em học sinh hoặc các bậc phụ huynh tham khảo nhé.

 

2. Kiến thức cần nhớ về bảng đơn vị đo khối lượng

Đơn vị là một đại lượng dùng để đo, được sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và trong cuộc sống. Ví dụ: Đơn vị đo độ dài là ki-lô-mét, cen-ti-mét, mét. Chiều dài cái bàn là 1,5 mét, chiều rộng cái bàn là 1 mét. Một cậu bé cao 1,2 mét.

Khối lượng là lượng chất chứa trong vật đó khi ta cân được. Như vậy để đo khối lượng ta cần phải dùng cân. Ví dụ: Khối lượng bao gạo là lượng gạo trong bao và bao bì. Đơn vị đo khối lượng là một đơn vị dùng để cân 1 sự vật cụ thể. Chúng ta thường dùng cân để đo khối lượng của một đồ vật. Ví dụ: Một người đàn ông nặng 65 kg, đơn vị để đo là kg Trước khi tìm hiểu chi tiết về bảng đo khối lượng và bảng chuyển đổi đơn vị đo khối lượng, chúng ta sẽ cùng làm rõ về khái niệm “đơn vị đo khối lượng”.

Đơn vị là một đại lượng dùng để đo lường, thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như vật lý, toán học, hóa học và cả trong cuộc sống thường ngày. Ví dụ như: ki-lô-mét, mét, xen-ti-mét là đơn vị đo độ dài. Khối lượng là lượng chất chứa trong vật thể mà ta cân, đo lường và để xác định được khối lượng người ta sẽ dùng cân. Ví dụ như một bao gạo có cân nặng là 10kg thì 10 chính là khối lượng của kiện hàng còn kg là đơn vị đo khối lượng của bao gạo đó.

Như vậy, đơn vị đó khối lượng chính là đơn vị để cân một vật cụ thể, tùy thuộc vào kích thước hay thể tích của từng vật mà chúng ta sẽ sử dụng đơn vị đo khối lượng tương ứng để miêu tả độ nặng của vật đó. Ví dụ: Đối với những vật có khối lượng rất lớn như xe tải thì người ta sẽ sử dụng tấn hoặc tạ để nói về khối lượng của nó thay vì sử dụng những đơn vị đo nhỏ như Hg, Yến, Kg,… Đối với cơ thể người, chúng ta sẽ sử dụng đơn vị đo kg để thể hiện cân nặng, ví dụ cân nặng của bạn là 32kg.

Một bảng đơn vị đo khối lượng chuẩn xác sẽ được sắp xếp theo nguyên tắc từ lớn đến bé và theo chiều từ trái sang phải. Trong đó, đơn vị đo Kilogam (kg) sẽ được đặt ở trung tâm và Kg cũng chính là đơn vị đo khối lượng được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam. Dưới đây sẽ là bảng đơn vị khối lượng tiêu chuẩn mà học sinh cần ghi nhớ:

Bảng đơn vị đo khối lượng

Lớn hơn Ki-lô-gam Ki-lô-gam Nhỏ hơn Ki-lô-gam
Tấn Tạ Yến Kg Hg Dag Gam

1 tấn

= 10 tạ

= 1000 kg

1 tạ 

= 10 yến

= 100 kg

1 yến

= 10 kg

= 10000 g

1 kg

= 10 hg

= 1000 kg

1 hg

= 10 dag

= 100 g

1 dag

= 10 g

1 g

a) Các đơn vị đo khối lượng từ bé đến lớn: g, dag, hg, kg, yến, tạ, tấn

b) Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau

- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn

Đề-ca-mét vuông: Đề-ca-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dam.

Héc-tô-mét vuông: Héc-tô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1hm.

Mi-li-mét vuông: Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm.

Gợi ý cách đổi đơn vị đo khối lượng dễ nhớ nhất: Để tránh được những nhầm lẫn trong quá trình quy đổi, các em học sinh cần phải nắm chắc được những nguyên tắc sau:

+ Mỗi đơn vị bé hơn sẽ bằng 1/10 đơn vị đứng liền kề trước nó, ví dụ: 1 dag = 0,1hg hay 1 tạ = 0,1 tấn

+ Mỗi đơn vị sẽ lớn hơn gấp 10 lần so với đơn vị đừng liền kề sau nó, ví dụ: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến Hoặc các em cũng có thể hiểu bảng chuyển đổi đơn vị khối lượng như sau: Khi đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn liền kề sẽ chia số đó cho 10, khi đổi từ đơn vị đo lớn sang đơn vị bé liền kề thì nhân số đó với 10.

Ngoài ra bạn đọc có thể tham khảo bảng đo diện tích dưới đây

Bảng đơn vị đo diện tích

Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông
km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2

1 km2

= 100 hm2

1 hm2

= 100 dam2

= 1/100 km2

1 dam2

= 100 m2

= 1/100 hm2

1 m2

= 100 dm2

= 1/100 dam2

1 dm2

= 100 cm2

= 1/100 m2

1 cm2

= 100 mm2

= 1/100 dm2

1 mm

= 1/100 cm2

 

3. Toán lớp 5 trang 153, 154: Ôn tập về đo độ dài và khối lượng (tiếp)

Giải bài tập Toán 5 trang 153

Câu 1: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

a) Có đơn vị đo là ki-lô-mét: 4km 382m; 2km 79m; 700m.

b) Có đơn vị đo là mét: 7m 4dm; 5m 9cm; 5m 75mm.

Hướng dẫn giải

Dựa vào bảng đơn vị đô độ dài, quy đổi ra các số đo là km, m

Cách khác: Viết các số đo đã cho dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân, sau đó viết kết quả dưới dạng số thập phân.

Đáp án

a) 4km 382m = 4,382km; 2km 79m = 2,079km; 700m = 0,700km.

b) 7m 4dm = 7,4m; 5m 9cm = 5,09 m; 5m 75mm = 5,075m.

Giải bài tập Toán 5 trang 153 câu 2

Câu 2: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

a) Có đơn vị đo là ki-lô-gam: 2kg 350g; 1kg 65g.

b) Có đơn vị đo là tấn: 8 tấn 760kg; 2 tấn 77 kg.

Hướng dẫn giải

Áp dụng cách đổi: 1 kg = 1000g hay 1g = 1/1000 kg và 1 tấn = 1000kg hay 1kg = 1/1000 tấn, viết các số đo đã cho dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân, sau đó viết kết quả dưới dạng số thập phân.

Đáp án

a) 2kg 350g = 2 + 350/1000 kg = 2,350kg;

1kg 65g = 1 + 65/1000 kg= 1,065 kg.

b) 8 tấn 760kg = 8 + 760/1000 tấn= 8,760 tấn;

2 tấn 77 kg = 2 + 77/1000 tấn= 2,077 tấn.

Giải bài tập Toán 5 trang 153 câu 3

Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 0,5m = ...cm;

b) 0,075km = ...m;

c) 0,064kg = ...g;

d) 0,08 tấn = ...kg.

Hướng dẫn giải

+) 1m = 100cm, do đó để đổi một số từ đơn vị mét sang đơn vị đo xăng-ti-mét ta nhân số đó với 100cm.

+) 1km = 1000m, do đó để đổi một số từ đơn vị ki-lô-mét sang đơn vị đo mét ta nhân số đó với 1000m.

+) 1kg = 1000g, do đó để đổi một số từ đơn vị ki-lô-gam sang đơn vị đo gam ta nhân số đó với 1000g.

+) 1 tấn = 1000kg, do đó để đổi một số từ đơn vị tấn sang đơn vị đo ki-lô-gam ta nhân số đó với 1000kg.

Đáp án

a) 0,5m = 50cm;

b) 0,075km = 75m;

c) 0,064kg = 64g;

d) 0,08 tấn = 80kg

Giải bài tập Toán 5 trang 154 câu 4

Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3576m = ...km;

b) 53cm =...m;

c) 5360kg = ...tấn;

d) 657g = ...kg;

Hướng dẫn giải:

a) 3576m = 3km576m = 3,576km;

b) 53cm = 0,53m;

c) 5360kg = 5,360 tấn;

d) 657g = 0,657kg

Quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết liên quan sau: Toán lớp 5 trang 23, 24: Ôn tập Bảng đơn vị đo khối lượng có đáp án chi tiết

Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Toán lớp 5 trang 153, 154: Ôn tập về đo độ dài và khối lượng (tiếp)" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.