1. Lý thuyết phép cộng và phép trừ hai phân số Toán lớp 5

1. Cộng, trừ các phân số cùng mẫu số

Quy tắc: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

2. Cộng, trừ các phân số khác mẫu số

Quy tắc: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng.

3. Tính chất của phép cộng phân số

+) Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi.

+ Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba thì ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của hai phân số còn lại.

+ Cộng với số 0: Phân số nào cộng với 0 cũng bằng chính phân số đó.

Lưu ý: ta thường áp dụng các tính chất của phép cộng phân số trong các bài tính nhanh.

4. Một số dạng bài tập

a) Tính giá trị các biểu thức: Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức như ưu tiên tính trong ngoặc trước, nhân, chia trước, cộng trừ sau … Ví dụ: Tính giá trị biểu thức:

3/4 - 1/7 + 5/6 = 21/28 - 4/28 + 5/6 = 17/28 + 5/6 = 51/84 + 70/84 = 121/84

b) Tìm x

Phương pháp giải: Xác định xem x đóng vai trò số hạng chưa biết, số trừ hay số bị trừ, từ đó tìm được x. Ví dụ: Tìm x biết:

a) x + 3/5 = 9/10

b) 4 - x = 5/6

c) Tính nhanh

Phương pháp giải: áp dụng các tính chất của phép cộng phân số để tính tổng hoặc hiệu của các phân số một cách dễ dàng hơn. Ví dụ: Tính nhanh:

5/9 + 13/15 + 4/9 + 2/15

d) Toán có lời văn

Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài là 14/5 cm, chiều rộng là 4/3 cm. Tính nửa chu vi hình chữ nhật đó. Cách giải: Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 14/5 + 4/3 = 62/15 (cm)

 

2. Bài tập Toán lớp 5 trang 159, 160: Ôn tập về phép trừ có đáp án chi tiết

Bài 1 (trang 159 SGK Toán 5): Tính rồi thử lại (theo mẫu): Lời giải:

a) 8923 - 4157 / 4766 + (4766 + 4157) / 8923

Bài 2 (trang 160 SGK Toán 5):

Tìm x:

a) x + 5,84 = 9,16

b) x – 0,35 = 2,55

Hướng dẫn giải: Áp dụng các quy tắc:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Lời giải:

a) x + 5,84 = 9,16

x = 9,16 – 5,84

x = 3,32

b) x – 0,35 = 2,55

x = 2,55 + 0,35

x = 2,9

Bài 3 (trang 160 SGK Toán 5): Một xã có 540,8 ha đất trồng lúa. Diện tích đất trồng hoa ít hơn diện tích đất trồng lúa 385,5ha. Tính tổng diện tích đất trồng lúa và trồng hoa của xã đó.

Hướng dẫn giải:

- Tính diện tích đất trồng hoa = diện tích trồng lúa – 385,5ha.

- Tổng diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa = diện tích trồng lúa + diện tích đất trồng hoa.

Lời giải:

Diện tích đất trồng hoa là: 540,8 - 385,5 = 155,3 (ha)

Diện tích trồng lúa và trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1ha.

 

3. Bài tập phép cộng, phép trừ số thập phân lớp 5

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Kết quả của phép tính 356,23 + 25,8 bằng:

A. 372,03 B. 358,81 C. 382,03 D. 381,03

Câu 2: Kết quả của phép tính 4,78 − 2,08 bằng:

A. 2,78 B. 2,7 C.  2,07 D. 2,08

Câu 3:  Tiến cao 1,65m. Kiên cao hơn Tiến 13cm. Chiều cao của Kiên là:

A. 1,78m B. 1m75 C. 1m87 D. 176cm

Câu 4: Một cửa hàng buổi sáng bán được 44,8m vải. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 5,62m vải. Hỏi ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

A. 93,22 B. 50,42 C. 95,22 D. 83,98

Câu 5: Kết quả của phép tính 23,75 + 78,5 + 76,25 = ? là:

A. 168,75 B.  178,5 C.  205,5 D. 176,5

Câu 6: 138 ,36 − x = 85 Giá trị của x là:

A. 53,36 B. 54,36 C. 55,36 D.  223,36

Câu 7: Tổng của ba số bằng 102. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai bằng 75,8. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 64,1. Ba số lần lượt là:

A. 37,8;  26,2 và 26,2 B. 37,9; 26,2 và 37,9 C. 37,9; 37,9 và 26,2 D. 37,9; 26,1 và 37,8

Câu 8: Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 25,8m vải.

Ngày thứ hai dệt nhiều hơn ngày thứ nhất 3,2m. Ngày thứ ba dệt được ít hơn ngày thứ hai 1,2m.

Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

A. 82,6m B. 72,2m C. 92,4m D. 101,8m

II. TỰ LUẬN:

Câu 1: Đặt tính rồi tính: a) 12,5 + 23,8 b) 173,9 + 42,5 + 30,8 c) 897,3 − 45,8 d) 538,1 − 67,05

Câu 2: Tìm x biết: 2 × x + 9 ,5 − 12 ,5 = 100 ,75 − 7 ,75

Câu 3: Người ta uốn một sợ dây thép thành hình tam giác có độ dài cạnh thứ nhất là 7,8dm. Cạnh thứ hai dài hơn cạnh thứ nhất là 3,2dm. Cạnh thứ ba có độ dài 10,5m. Tính chu vi của tam giác đó.

Câu 4: Tính nhanh: A = 37,05 + 18,01 + 42,95 + 21,09 + 6,25 + 0,7 + 3,75 + 0,3 Câu 5: Tính giá trị của biểu thức: A = 2 × 999,23 + 77 % × 2

 

4. Bài tập Toán lớp 5 tổng hợp

Bài tập 1: Một cái thùng tôn có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 32 cm, chiều rộng 28 cm, chiều cao 54 cm. Tính diện tích tôn cần để làm thùng (không tính mép dán).

Bài tập 2: Chu vi đáy của một hình hộp chữ nhật là 28 cm, DTxq của nó là 336cm2. Tính chiều cao của cái hộp đó?

Bài tập 3: (HSKG): Người ta quét vôi toàn bộ tường ngoài, trong và trần nhà của một lớp học có chiều dài 6,8m, chiều rộng 4,9m, chiều cao 3,8 m.

a) Tính diện tích cần quét vôi, biết diện tích các cửa đi và cửa sổ là 9,2m2?

b) Cứ quét vôi mỗi m2 thì hết 6000 đồng. Tính số tiền quét vôi lớp học đó?

Bài tập 4: Hình lập phương thứ nhất có cạnh 8 cm, Hình lập phương thứ hai có cạnh 6 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của mỗi hình lập phương đó?

Bài tập 5: Một cái thùng không nắp có dạng hình lập phương có cạnh 7,5 dm. Người ta quét sơn toàn bộ mặt trong và ngoài của thùng đó. Tính diện tích quét sơn?

Bài tập 6: (HSKG): Người ta đóng một thùng gỗ hình lập phương có cạnh 4,5dm.

a) Tính diện tích gỗ để đóng chiếc thùng đó?

b) Tính tiền mua gỗ, biết cứ 10 dm2 có giá 45000 đồng.

Bài tập 7: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng 1,7m, chiều cao 2,2m. Trong bể đang chứa lượng nước. Hỏi bể đang chứa bao nhiêu lít nước? (1dm3 = 1 lít)

Bài tập 8: Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là 60dm3 chiều dài là 4dm, chiều rộng 3dm. Tìm chiều cao.

Bài tập 9: Thể tích của một hình lập phương là 64cm3. Tìm cạnh của hình đó.

Bài tập 10: (HSKG): Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm, chiều cao 25cm.

a) Tính thể tích hộp đó?

b) Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21cm. Tính thể tích khối kim loại.

Bài tập 11: Tìm thể tích hình hộp chữ nhật biết diện tích xung quanh là 600cm2, chiều cao 10cm, chiều dài hơn chiều rộng là 6cm.

Bài tập 12: Tìm thể tích hình lập phương, biết diện tích toàn phần của nó là 216cm2.

Bài tập 13: (HSKG): Một số nếu được tăng lên 25% thì được số mới. Hỏi phải giảm số mới đi bao nhiêu phần trăm để lại được số ban đầu.

Bài tập 14: Thể tích của một hình lập phương bé là 125cm3 và bằng 5/8 thể tích của hình lập phương lớn.

a) Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu cm3?

b) Hỏi thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của một hình lập phương bé?

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê: Vở bài tập Toán lớp 5 bài 7 Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số. Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!