1. Tội chiếm đoạt tài sản được quy định như thế nào ?

Thưa luật sư, Cho em hỏi trường hợp nhân viên công ty em thu tiền khách hàng không nộp về cho công ty. Cho em hỏi trường hợp nhân viên công ty em thu tiền khách hàng không nộp về cho cty có gọi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản ko .bên em làm bên lĩnh vực thiết kế qcao nhân viên xuống thu tiền khách hàng còn lại là 5000.000 sau khj nhân viên đó thu xong và nghỉ việc luôn. Như vậy có gọi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản không ?
Người gửi: M.K

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

+)Thứ nhất, Về tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999; Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2009 (Văn bản mới: Bộ luật hình sự năm 2015 ) như sau:

" Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

+) Thứ hai, phân tích trường hợp, Vì dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản, thủ đoạn gian dối xuất hiện ngay từ đầu, người phạm tội cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm làm cho người khác tin đó là sự thật nhằm chiếm đoạt tài sản. (Xuất hiện trước hành vi chiếm đoạt) Do trường hợp của bạn không nêu rõ là ngay từ đầu nhân viên đó thu tiền khách hàng vì mục đích gì, có ý định phạm tội ngay từ đầu không, giấy tờ chứng minh thu thế nào..

Sau khi có được tài sản mới xuất hiện hành vi chiếm đoạt tài sản bằng các thủ đoạn bỏ trốn, đánh tráo, không có khả năng hoàn trả vì đã sử dụng vào mục đích bất hợp pháp…thì hành vi này cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 140 BLHS.

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản :

“1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản…”

Theo quy định trên thì hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó, hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải có giá trị từ bốn triệu đồng trở lên thì mới phạm vào tội này, nếu dưới bốn triệu đồng thì phải có đủ các điều kiện khác của điều luật như gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới phạm vào tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Như vậy bạn có thể căn cứ vào những phân tích trên đây để hiểu.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Xử lý hành vi lừa dối trong góp vốn kinh doanh ? Mẫu đơn tố cáo tội lừa đảo

2. Tôi có thể kiện về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không ?

Xin kính chào Luật sư! Tôi có vấn đề cần hỏi Luật sư như sau: Tháng 9 năm 2015 tôi và gia đình có được anh L.K.L hứa sẽ xin việc cho tôi vào làm nhà nước trong Thành phố Hồ Chí Minh với điều kiện mất 120 triệu đồng. Do có mối quan hệ quen biết nên gia đình tôi không yêu cầu viết giấy biên nhận và đã gửi cho anh L số tiền 100 triệu đồng qua tài khoản ngân hàng.
Anh L hứa sang tháng 1 năm 2015 tôi sẽ được nhận vào làm nhưng cho đến thời điểm hiện tại tôi vẫn không có việc làm và anh L đã cắt đứt mọi liên lạc với tôi và gia đình trong 2 tháng nay khi gia đình tôi yêu cầu anh trả lại tiền. Vậy Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có thể kiện anh L về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và đòi lại được tiền không ạ? Tôi chỉ biết là anh L đang sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng không biết địa chỉ cụ thể. Nếu tôi kiện anh L thì tôi sẽ phải làm thủ tục thế nào và gửi đơn kiện ở đâu? Tôi hiện còn giữ giấy gửi tiền vào tài khoản của anh L, tin nhắn trên zalo và một vài đoạn băng ghi âm cuộc gọi của anh L.
Rất mong được Luật sư tư vấn giúp đỡ!

>> Luật sư tư vấn Luật hình sự, gọi : 1900.6162.

Trả lời:

Trước khi trả lời câu hỏi của bạn về việc có thể kiện anh L về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không, tôi xin phân tích hành vi của bạn và anh L như sau: theo quy định tại Điều 289 và Điều 290 Bộ luật hình sự năm 1999 ( Luật hình sự được sửa dổi, bổ sung năm 2009) thì bạn và anh L đã có hành vi vi phạm pháp luật hình sự, cụ thể là bạn đã có hành vi đưa hối lộ và anh L đã có hành vi môi giới hối lộ.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 289 Bộ luật hình sự thì

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười ba năm đến hai mươi năm:

a) Của hối lộ có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

Khoản 3 Điều 290 Bộ luật hình sự quy định:

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ tám năm đến mười lăm năm:

a) Của hối lộ có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

Dựa theo tình huống mà bạn nêu thì bạn có thể cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 Điều 289 Bộ luật hình sự là bị phạt tù từ 3 năm đến 20 năm.

Do đó, bạn nên suy xét kỹ trước khi đưa ra phương án cuối cùng là có kiện anh L hay không.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc bị lừa chuyển tiền vào tài khoản ? Cách tố cáo lừa đảo

3. Mua xe máy trả góp nhưng chưa trả đủ có bị coi là hành vi lừa đảo không ?

Thưa luật sư, Hỏi về tội lừa đảo, tôi có một câu hỏi nhờ luật sư tư vấn dùmđầu tháng 4 năm 2014 tôi có mua xe máy trả góp, với số tiền là 19 triệu đồng.
Tôi vay của công ty tài chính 10 triệu đồng, với thoả thuận trả góp mỗi tháng 1triệu 274 ngàn, trong thời gjan 12 tháng, tôi đã đóng được đến hết tháng 8, tháng 9,10 do tôi ngỉ việc để ôn thi nên tôi chưa đóng được, phía công ty tài chính gửi đơn tố cáo tôi về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. vậy tôi có bị phạt tù không ?
Mong luật sư tư vấn gjúp,tôi xin chân thành cám ơn!

Trả lời:

- Thứ nhất, do tình tiết bạn cung cấp chưa thật đầy đủ nên rất khó để khẳng định chắc chắn hành vi của bạn đã có đầy đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm hay chưa.

Tuy nhiên, dựa trên những gì mà bạn cung cấp, thì cần làm rõ thêm tình tiết, khi giao kết hợp đồng mua bán tài sản trả góp, bạn có cung cấp thông tin xác thực (tức là không có hành vi lừa dối) cho bên bán hay không. Nếu như tại thời điểm giao kết hợp đồng, thông tin, giấy tờ (họ tên, số CMTND, địa chỉ..) bạn đều cung cấp đúng cho bên bán thì tức là bạn không có hành vi “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 139 Luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 .

- Thứ hai cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

Về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Điều 140 BLHS cũng cần làm rõ thêm tình tiết việc bạn không trả tiền cho bên bán có xuất phát từ lý do chính đáng hay không, thời hạn thanh toán trong hợp đồng là bao nhiêu, thời hạn chậm trả là bao lâu, cũng như các điều khoản có liên quan của hợp đồng. Hơn hết, cần làm rõ việc bạn có thay đổi địa chỉ và che dấu địa chỉ của mình (tức là hành vi “bỏ trốn”, dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm tại Điều 140 BLHS) đối với bên bán hay không.

Mặc dù vậy, theo đánh giá của chúng tôi, mục đích của bên bán chỉ là thu hồi số nợ của bạn chứ họ không ý định tố cáo để buộc bạn phải chịu trách nhiệm hình sự. Vì số tiền không lớn, nên bạn nên thanh toán số tiền còn lại cho họ để tránh những rắc rối không đáng có về mặt pháp lý.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ góp có bị coi là hành vi chiếm đoạt tài sản không ?

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc

4. Hứa trả nợ nhưng không trả có phải hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không ?

Chào luật sư, Cho em hỏi. Em định bán 1 căn nhà là 1ty200tr. Em có nhận đặt cọc là 10t, nhưng bây giờ em không muốn bán nữa là nó là nhà tôi tăng giá 1ty500tr. và bảo trả lại tiền cọc cho người mua.nguoi mua không nhận va bảo em là lừa đảo.va kiện ra tòa. Cho em hỏi phải làm gì? muốn trả tiền cho người ta thế nào ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Bộ luật dân sự 2005 quy định:

Điều 358. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Căn cứ theo quy định trên thì khi bạn nhận tiền đặt cọc để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng mua bán đất. Nếu trường hợp bạn vi phạm từ chối việc giao kết hì bạn phải có nghĩa vụ trả lại tiền cọc cho phía bên kia đồng thời phải trả cho bên đặt cọc một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đặt cọc.Trong trường hợp này nếu bạn không thực hiện nghĩa vụ trên và đồng thời chiếm đoạt tài sản là 10 triệu tiền đặt cọc của phía bên kia thì có thể bạn sẽ bị truy cứu TNHS về tội Lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi 2009.

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Thưa luật sư, tôi bị một người trên facebook lừa gửi card điện thoại 100 ngàn đồng cho họ sau đó họ chặn facebook của tôi, liệu tôi có thể tố cáo người đó lừa đảo chiếm đoạt tài sản được không ? xin hãy tư vấn giúp tôi. Cảm ơn luật sư

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tài Điều 139 BLHS năm 1999 sửa đổi 2009 thì:

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Căn cứ theo quy định trên thì hành vi này chưa đến mức bị truy cứu TNHS tuy nhiên sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

Nếu hành vi của người này cấu thành tội phạm bạn có thể làm đơn tố cáo gửi tới Cơ quan công an nơi người đó đang cư trú

>> Tham khảo: Mẫu đơn tố cáo

Trong đơn tố cáo bạn gửi kèm các tài liệu chứng cứ, văn bản liên quan đến việc tố cáo

Thưa luật sư! Em có mua điện thoại tại của hàng x, bào là hàng xách tay, khi về sử dụng được 10 ngày, máy bị lỗi màn hình. Đến cửa hàng báo thì cửa hàng nói là hàng xách tay không đổi cái khác được. Sẽ sửa nhưng tính phí em đến 1 triệu 2. Bây giờ em phải làm sao để không phải mất tiền vì hàng dỏm.

Trả lời:

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa thể xác định được cụ thể nội dung trong hợp đồng mua bán của bán với cửa hàng X. Nếu hợp đồng mua bán hàng ở đây là đã qua sử dụng thì đồng nghĩa với việc khi mua bán bạn sẽ được bên mua cung cấp các thông tin đối với tài sản mà bạn mua theo quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự 2005.

Điều 430. Chất lượng của vật mua bán

1. Chất lượng của vật mua bán do các bên thoả thuận.

2. Trong trường hợp chất lượng của vật đã được công bố hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì chất lượng của vật được xác định theo các tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Khi các bên không có thoả thuận và pháp luật không có quy định về chất lượng thì chất lượng của vật mua bán được xác định theo mục đích sử dụng và chất lượng trung bình của vật cùng loại.

Trường hợp tài sản bị lỗi nhưng người bán cố tình che giấu khuyết tật đó là có dấu hiệu gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản. Lúc này bạn mới có thể làm đơn tố cáo hành vi này của người bán hàng. Còn trường hợp hàng bạn mua mới là hoàn toàn mới và bản thân người bán cũng không hề biết về khuyết tật của máy nếu trong hợp đồng mua bán có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về vấn đề bảo hành thì bên bán phải có nghĩa vụ bảo hành miễn phí cho bên mua trong thời hạn bảo hành được quy định tại Điều 445 Bộ luật dân sự như sau:

Điều 445. Nghĩa vụ bảo hành

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có tội lừa dối tình cảm người khác không ? Khởi kiện hành vi lừa đảo qua mạng

5. Hướng dẫn khởi kiện về hành vi lừa đảo?

Công ty luật Minh Khuê tư vấn hướng dẫn khởi kiện về hành vi lừa đảo như sau:

Trả lời:

Thưa quý khách hàng, Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì lừa đảo chiếm đoạt tài sản là:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm…”

Một trong những yếu tố bắt buộc cấu thành nên tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là “thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác”, tức là người phạm tội có được tài sản thông qua việc sử dụng thủ đoạn gian dối (lừa dối) người bị hại. Đối với trường hợp của bạn, nếu bạn cung cấp được các căn cứ liên quan đến hành vi lừa đảo, bạn có thể kèm theo các căn cứ chứng minh để tiến hành khởi kiện.

- Theo quy định tại Điều 140 Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009 :

"Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này”.

- Theo điều 101 Bộ luật hình sự quy định

Điều 101. Tố giác và tin báo về tội phạm.

Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản.

Bạn có thể nộp tại nơi đối tượng sinh sống hoặc tại nơi xảy ra hành vi lừa đảo hoặc tại Cơ quan điều tra, Viện kiểm sat, tòa án theo quy định pháp luật

Mẫu đơn: Bạn có thể lên web: luatminhkhue.vn để tham khảo mẫu đơn tố cáo.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách giải quyết khi bị lừa tiền nhờ xin việc ? Tố cáo hành vi lừa tiền chạy việc ở đâu ?