1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có tổ chức ?

Thưa Luật sư! Ngày 11 tháng 9 năm 2015 qua sự giới thiệu của một người môi giới, tôi mua một chiếc xe tải nhỏ với giá 60 triệu đồng, anh ta xin 1 triệu. Nghĩ là tiền dịch vụ nên tôi đồng ý, tôi nói với bố mẹ, bố mẹ không đồng ý. Anh môi giới này nói với bố mẹ rằng chủ xe bán trong vòng 1 tháng sẽ mua lại xe vì anh ta đang chạy cầm bằng để khoán cho mấy người mua bán xe.
Bố mẹ tôi đã đồng ý đưa tiền cho tôi và nói khi nào tôi lên coi xe thì đồng ý mua. mẹ của anh môi giới đó nói với tôi bán 1 tháng rồi cầm bằng khoảng 1 tỷ sẽ mua lại trong thời gian đợi người bán cho tôi. Anh đó nói vợ anh ta đang cầm giấy tờ lên uỷ ban công chứng. Chiều thứ 6, lúc 2h vợ anh nói người trên ủy ban đi học hết rồi nên không ai làm công chứng, xong bảo tôi đưa 60triệu. Họ viết cho tôi 1 tờ giấy bán có 2 vợ chồng ghi tên người làm chứng nhận tiền, sáng thứ 7 ngày hôm sau sẽ đi làm công chứng nhưng tôi không chịu. Họ nói đưa sổ hộ khẩu cho tôi và tôi đã đồng ý. Tới ngày sau họ vẫn chưa đi làm công chứng.
Ngày 19.9.2015 tôi tới và họ nói giấy tờ xe bị công an giao thông bắt, họ viết cho tôi 1 cam kết trong vòng 30 ngày sẽ làm công chứng. Hôm nay tôi lại lên gặp và nói đưa xe hoặc trả lại tôi 60 triệu và họ lại hứa. Giờ tôi muốn kiện những người này tội lừa đảo có tổ chức có được không?
Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua tổng đài 24/7: 1900.6162

Trả lời:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Để cấu thành tội lừa đảo, người thực hiện phải dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Do đó, trong trường hợp này, để có cơ sở truy cứu trách nhiệm hình sự, bạn phải chứng minh nhóm người này nhận tiền (60 triệu) nhưng không thực hiện việc mua xe, công chứng giấy tờ. Cụ thể, Điều 174 Bộ luật hình sự quy định:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;"

Như vậy, ​để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hành vi vi phạm phải đáp ứng các yếu tố: “dùng thủ đoạn gian dối” và “chiếm đoạt tài sản của người khác”. Cụ thể, 4 yếu tố cấu thành tội phạm (Khách thể của tội phạm; Chủ thể của tội pham; Mặt khách quan của tội phạm; Mặt chủ quan của tội phạm) được thể hiện như sau:

1. Khách thể của tội phạm: Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

2. Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

3. Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm hữu trái phép tài sản của người khác để tạo cho mình khả năng định đoạt tài sản đó một cách gian dối. Hai dấu hiệu đặc trưng của tội phạm này là hành vi gian dối và hành vi chiếm đoạt.

a. Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:

b. Ngoài ra, còn có dấu hiệu khác về giá trị tài sản chiếm đoạt, đó là giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên.

4. Mặt chủ quan của tội phạm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

>> Xem thêm:  Giả mạo chữ ký để thừa kế tài sản giải quyết như thế nào ? Cách chia tài sản thừa kế hợp pháp ?

2.Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý ra sao?

Kính chào luật sư, em có một số thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp em. Anh trai của em đã lừa đảo chiếm đoạt 330 triệu đồng của người khác qua facebook.

Trước đó, gia đình em đã có gửi lại cho người bị hại số tiền 70 triệu đồng. Khoảng 20 ngày trước, công an quận Nam Từ Liêm có vào địa phương làm việc với anh của em. Đến 1 tuần trước, nhà em có biết được là công an đã ra quyết định khởi tố, hồ sơ đã được chuyển sang viện kiểm sát và trong vòng 7 đến 10 ngày sẽ vào địa phương đọc lệnh bắt. Luật sư cho em hỏi, là tại sao trong trường hợp này, gia đình em không được thông báo về quyết định khởi tố. Làm như vậy là có đúng thủ tục tố tụng hay chưa ?

Nếu như có nhiều hơn 2 tình tiết giảm nhẹ, thì anh của em có được giảm án hay không, và mức án có thể nằm trong khoảng nào, có thể được hưởng án treo hay không. Anh của em phạm tội lần đầu, thành khẩn khai báo, có ba là thương binh, ông nội là liệt sĩ.

Luật sư trả lời:

Như thông tin bạn cung cấp, anh trai bạn đã bị khởi tố về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng gia đình bạn lại không được thông báo về quyết định khởi tố. Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về quyết định khởi tố bị can như sau:

Điều 179. Khởi tố bị can

.....

5. Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can hoặc quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can và giải thích quyền, nghĩa vụ cho bị can."

Như vậy, căn cứ quy định trên thì cơ quan điều tra có trách nhiệm phải giao ngay quyết định khởi tố bị can cho anh trai bạn sau khi có quyết định. Nếu cơ quan điều tra không giao quyết định khởi tố cho anh trai bạn là đã thực hiện chưa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Số tiền mà anh bạn đã chiếm đoạt của người bị hại là 330 triệu đồng nên áp dụng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, khung hình phạt của anh trai bạn sẽ là từ bảy năm đến mười lăm năm tù:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Hình phạt cụ thể đối với anh trai bạn sẽ do Hội đồng xét xử xem xét dựa trên các tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ để áp dụng. Trong đó căn cứ quy định tại điểm b,i,s, x khoản 1 Điều 51 anh bạn có thể có các tình tiết giảm nhẹ như sau:

"Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

s)14 Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

x)16 Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ."

Ngoài ra, để anh trai bạn được hưởng án treo thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 và Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ Luật Hình sự, đó là:

Điều 65. Án treo

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đi với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tr lên, trong đó có ít nht 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy him cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Căn cứ vào các điều kiện nêu trên, bạn có thể xác định được anh trai bạn có khả năng được hưởng án treo hay không.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

3. Lừa đảo mua bán máy tính qua mạng xã hội?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê !Tôi đặt hàng ở trên mạng mua một chiếc máy tính laptop sony vaio giá 40 triệu đồng, họ bảo chuyển khoản qua điện thoại cho họ và họ sẽ đưa máy tính cho tôi, họ bảo họ là cửa hàng bán máy tính ở thành phố A, tôi tin lời họ nên đã chuyển hết tiền qua ngân hàng, nhưng rồi sau đó tôi không thấy họ chuyển lại tiền chotôi nên tôi đã dùng điện thoại và lên facebook nhắn tin cho họ nhưng tất cả đều không liên lạc được và đều bị chặn hết, sau này tôi mới biết người này không có cửa hàng bán máy tính mà chỉ là cửa hàng kinh doanh đồ ăn sáng.
Cho tôi hỏi hành vi của người này có phải là lừa đảo không và tôi có thể trình báo công an không ?
Cám ơn.

Luật sư tư vấn:

1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các yếu tố cấu thành tội này là như thế nào?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017, cụ thể các yếu tố cấu thành của tội này như sau:

Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:

Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản

- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động … (ví dụ: kẻ phạm tội nói là mượn xe đi chợ nhưng sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không trả xe cho chủ sở hữu) và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản

- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối

Như vậy, có thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác, chẳng hạn dùng thủ đoạn cân, đong, đo đếm gian dối nhằm ăn gian, bớt của khách hàng hoặc để bán hàng giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội này mà cấu thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán hàng giả.

Lưu ý: thời điểm hoàn thành tội phạm này được xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc lừa gia tài sản cho kẻ phạm tội hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.

- Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự

Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác

Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

2. Các căn cứ để khởi tố vụ án hình sự?

Theo Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 thì các căn cứ để khởi tố vụ án hình sự bao gồm: Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

- Tố giác của cá nhân;

- Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

- Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

- Người phạm tội tự thú.

3. Đơn trình báo phải viết như thế nào?

Như vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn cần phải làm đơn trình báo lên công an điều tra hình sự cấp quận/huyện nơi bạn đang cư trú để trình báo về sự việc này. Bạn có thể tham khảo mẫu đơn trình báo công an như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Púc

ĐƠN XIN TRÌNH BÁO

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN/HUYỆN……., TỈNH/THÀNH PHỐ…..

Tôi tên là :………………………………………………………............

CMND số : …………………………………………………….….........

ĐKHKTT : ………………………………………………………..........

Chỗ ở hiện tại : ...............................................................................

Tôi làm đơn này xin trình báo với quý cơ quan việc như sau:

Thứ nhất:

Vào ngày …………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Tiếp theo,

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Thứ hai:

Ngày …/…./…..

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Thấy có nhiều dấu hiệu bất thường nên ………………………………

…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Như vậy, hành động của……… chứng tỏ chị ta đã có ý định lừa đảo tôi và nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

Để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của tôi, đồng thời, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến quyền tài sản của công dân ……………..

Nay tôi đề nghị Qúy cơ quan xem xét các vấn đề sau đây:

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu kèm theo:

-.................................

Tỉnh/ Thành phố, Ngày .......... Tháng.........năm..........

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?