- 1. Khái niệm về hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự
- 2. Nội dung của hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự
- 3. Thời điểm giao kết và thời điểm hợp đồng có hiệu lực
- 4. Giải thích hợp đồng
- 5. Hợp đồng vô hiệu
- 6. Đơn phương chấm dứt hợp đồng
- 7. Giải quyết tranh chấp phát sinh trong hợp đồng
- 8. Các hợp đồng thông dụng theo quy định
1. Khái niệm về hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại Điều 385 có quy định khái niệm hợp đồng thì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Hợp đồng có thể hiểu là ý chí, sự thỏa thuận giữa các bên tham gia trong hợp đồng về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình hoặc của các bên đối với một đối tượng xác định cụ thể trong hợp đồng. Hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự có thể được áp dụng trong các vấn đề dân sự diễn ra trong cuộc sống hằng ngày hoặc có thể được áp dụng trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại.
Về bản chất hợp đồng là một dạng của giao dịch dân sự nên nó cũng sẽ mang các tính chất đặc thù của một giao dịch dân sự đó là thể hiện ý chí, hành vi của một chủ thể nào đó với mong muốn đạt được một lợi ích, một giá trị hay đạt được một tiêu chí nào đó của chủ thể thực hiện.
Việc các bên đã thể hiện ý chí, thỏa thuận của mình trong hợp đồng là một căn cứ tạo sự ràng buộc các bên phải thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với bên còn lại và sẽ nhận lại quyền theo đúng thỏa thuận.
2. Nội dung của hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự
Căn cứ theo quy định tại Điều 398 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì về vấn đề nội dung của hợp đồng theo quy định thì các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận. Nội dung có thể có trong hợp đồng bao gồm các thông tin sau:
- Đối tượng của hợp đồng.
- Số lượng, chất lượng.
- Giá, phương thức thanh toán.
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
- Quyền, nghĩa vụ của các bên.
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Các bên tham gia trong hợp đồng có thể thỏa thuận các nội dung có trong hợp đồng nhưng phải đảm bảo các nội dung đó được thực hiện theo ý chí tự nguyện, không ép buộc, không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Các bên có thể thêm hoặc bớt các nội dung trong hợp đồng nếu cần thiết nhưng phải đảm bảo việc thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng, không tạo ra khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng của các bên. Các thông tin cơ bản về nội dung của hợp đồng thì các bên cần xem xét và không nên bỏ qua trong quá trình thỏa thuận nội dung của hợp đồng.
3. Thời điểm giao kết và thời điểm hợp đồng có hiệu lực
Thời điểm giao kết hợp đồng chính là thời điểm bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được thông tin chấp nhận giao kết từ bên phía nhận giao kết. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản. Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói.
- Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì thời điểm giao kết hợp đồng chính là thời điểm cuối cùng của thời hạn đề nghị giao kết nếu bên nhận giao kết không trả lời thì thời điểm cuối cùng của thời hạn đó được xác định là thời điểm giao kết hợp đồng.
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết nếu giao kết hợp pháp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng hoặc quy định của pháp luật liên quan (nếu có) quy định khác.
Khi hợp đồng đã có hiệu lực các bên tham gia hợp đồng phải có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo thỏa thuận trong hợp đồng. Các nội dung trong hợp đồng có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ nhưng phải được sự thỏa thuận đồng ý của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
4. Giải thích hợp đồng
Trường hợp trong hợp đồng có nội dung, điều khoản không rõ ràng mà việc chỉ dựa vào nội dung trong hợp đồng không đủ căn cứ để thực hiện theo ý chí của một bên mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên còn lại được thể hiện trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng.
Để giải quyết tình trạng trên thì Điều 404 của Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định về việc giải thích hợp đồng. Việc giải thích hợp đồng xảy ra trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng có các điều khoản, ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
- Hợp đồng có các điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu.
Việc giải thích hợp đồng phải đảm bảo các điều khoản trong hợp đồng phải có mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
Trường hợp các bên có sự mâu thuẫn về từ ngữ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng. Nếu trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng có nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng sẽ theo hướng có lợi cho bên kia.
5. Hợp đồng vô hiệu
Theo quy định thì nếu hợp đồng thuộc một trong các trường hợp theo quy định của giao dịch dân sự vô hiệu thì hợp đồng sẽ bị vô hiệu, cụ thể hợp đồng bị vô hiệu trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
- Hợp đồng giả tạo.
- Hợp đồng có người chưa thành niên (trừ các trường hợp theo quy định của pháp luật), người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.
- Hợp đồng bị nhầm lẫn.
- Hợp đồng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
- Hợp đồng do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
- Hợp đồng không tuân thủ quy định về hình thức.
Lưu ý: Hợp đồng cũng được áp dụng với hình thức hợp đồng vô hiệu từng phần, việc vô hiệu một phần của hợp đồng chỉ xảy ra trong trường hợp phần vô hiệu của hợp đồng đó không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng.
6. Đơn phương chấm dứt hợp đồng
Về cơ bản hợp đồng sẽ chấm dứt theo thỏa thuận của các bên, khi các bên đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với nhau theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật khác có liên quan. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp một trong các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp nếu một trong các bên thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định thì sẽ không phải bồi thường thiệt hại khi một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đúng quy định thì phải có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
7. Giải quyết tranh chấp phát sinh trong hợp đồng
Việc giải quyết tranh chấp phát sinh trong thực hiện hợp đồng sẽ do các bên quy định hoặc theo thông lệ, nguyên tắc giao dịch (nếu có).
Việc giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên phải đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên còn lại. Ưu tiên việc hòa giải, trao đổi, thương lượng trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng.
Hiện nay thông thường việc giải quyết tranh chấp phát sinh sẽ dựa trên căn cứ mà các bên quy định trong hợp đồng thường là hòa giải, tòa án, trọng tài, ... Việc ấn định cơ quan giải quyết tranh chấp khi phát sinh thì các bên phải có trách nhiệm thực hiện đúng theo thỏa thuận.
8. Các hợp đồng thông dụng theo quy định
- Phân loại theo tính chất của hợp đồng thì hợp đồng gồm có hợp đồng song vụ, hợp đồng đơn vụ, hợp đồng chính, hợp đồng phụ, hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, hợp đồng có điều kiện, ...
- Phân loại theo hình thức của hợp đồng thì một số loại hợp đồng thông dụng gồm có: Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng trao đổi tài sản, hợp đồng vay tài sản, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng hợp tác, ...
Quý khách hàng có thể tham khảo nội dung có liên quan tại địa chỉ: Mẫu hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại mới nhất năm 2023
Trên đây là nội dung trao đổi của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline : 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Trân trọng./.