1. Tổng hợp các biểu mẫu trong quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước

Các biểu mẫu trong quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước (ban hành kèm theo Thông tư 10/2020/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 10/4/2020):

- Mẫu số 01/QTDA: Báo cáo Tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành. Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành, bao gồm thông tin chung về dự án, tổng kết tình hình thực hiện dự án, quyết toán chi phí và tài sản, kết quả đạt được của dự án.

- Mẫu số 02/QTDA: Danh mục các văn bản pháp lý, hợp đồng. Liệt kê danh mục các văn bản pháp lý, hợp đồng liên quan đến dự án, bao gồm thông tin về số, ngày tháng ban hành và nội dung của từng văn bản.

- Mẫu số 03/QTDA: Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư. Đối chiếu số liệu về cấp vốn, cho vay và thanh toán vốn đầu tư cho dự án, bao gồm các thông tin về nguồn vốn, số tiền cấp vốn, số tiền cho vay và số tiền đã thanh toán vốn đầu tư.

- Mẫu số 04/QTDA: Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán. Bảng tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán của dự án, bao gồm các khoản chi phí đầu tư như chi phí xây dựng, mua sắm thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí khác liên quan.

- Mẫu số 05/QTDA: Tài sản dài hạn (tài sản cố định) mới tăng. Liệt kê và ghi giá trị các tài sản dài hạn (tài sản cố định) mới tăng do dự án đầu tư, bao gồm thông tin về loại tài sản, số lượng, giá trị và nguồn gốc hình thành.

- Mẫu số 06/QTDA: Tài sản ngắn hạn bàn giao. Báo cáo tình hình bàn giao tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động) của dự án, bao gồm thông tin về loại tài sản, số lượng, giá trị và đơn vị nhận bàn giao.

- Mẫu số 07/QTDA: Giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng. Bảng tổng hợp giá trị các vật tư, thiết bị tồn đọng của dự án, bao gồm thông tin về loại vật tư, thiết bị, số lượng, giá trị và nguồn gốc hình thành.

- Mẫu số 08/QTDA: Tình hình thanh toán và công nợ của dự án. Báo cáo tình hình thanh toán và công nợ của dự án, bao gồm thông tin về số tiền đã thanh toán cho các hạng mục công trình, nhà thầu và công nợ còn lại.

- Mẫu số 09/QTDA: Báo cáo Quyết toán dự án hoàn thành của Dự án. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, bao gồm thông tin chi tiết về các hạng mục công trình, quyết toán chi phí, tài sản và kết quả đạt được.

- Mẫu số 10/QTDA: Báo cáo Kết quả phê duyệt quyết toán dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A. Báo cáo kết quả phê duyệt quyết toán dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, bao gồm thông tin về kết quả phê duyệt và các biện pháp kiểm tra sau phê duyệt.

- Mẫu số 11/QTDA: Quyết định về việc phê duyệt quyết toán dự án (dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình) hoàn thành. Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, bao gồm thông tin về việc phê duyệt quyết toán và các chỉ định về việc quản lý, sử dụng tài sản sau quyết toán.

- Mẫu số 12/QTDA: Về việc báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước năm. Báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước trong một năm cụ thể, bao gồm các chỉ tiêu quyết toán và kết quả đạt được.

- Mẫu số 13/QTDA: Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành. Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành giữa các bên liên quan, bao gồm thông tin về ngày giao nhận và người đại diện.

- Mẫu số 14/QTDA: Báo cáo Quyết toán dự án hoàn thành. Báo cáo chi tiết về quyết toán dự án hoàn thành, bao gồm các chỉ tiêu quyết toán, số liệu tài chính và đánh giá kết quả đạt được.

- Mẫu số 15/QTDA: Bảng đối chiếu số liệu sử dụng nguồn vốn đầu tư. Bảng đối chiếu số liệu về sử dụng nguồn vốn đầu tư của dự án, bao gồm thông tin về số tiền đã sử dụng, số tiền còn lại và các khoản thu, chi liên quan.

 

2. Hướng dẫn lập các biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Hướng dẫn lập các biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:

- Mẫu số 14/QTDA:

+ Các văn bản pháp lý và hồ sơ tài liệu liên quan: Trong cột (2), ghi theo trình tự thời gian của các văn bản liên quan đến dự án, bao gồm các văn bản như chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, Quyết định phê duyệt thiết kế dự toán, Quyết định phê duyệt dự toán chi tiết, quyết định chỉ định thầu hoặc trúng thầu, hồ sơ quyết toán hợp đồng, biên bản nghiệm thu, báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước và các hồ sơ khác theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.

+ Nguồn vốn đầu tư của dự án: Trong cột (2), ghi tên các nguồn vốn tham gia đầu tư vào dự án. Trong cột (3), ghi số liệu từ quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trong cột (4), ghi số liệu từ bảng đối chiếu số liệu sử dụng nguồn vốn đầu tư và nguồn đóng góp của nhân dân. Số chênh lệch tăng, giảm được tính bằng cách lấy số liệu trong cột (4) trừ đi số liệu trong cột (3).

+ Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Ghi tổng cộng các chi phí của dự án đầu tư sau khi Chủ đầu tư đã đối chiếu và rà soát tất cả các bản quyết toán với từng nhà thầu tham gia thực hiện dự án đầu tư. Vốn đầu tư đề nghị quyết toán được phân theo cơ cấu xây dựng, thiết bị và chi phí khác để trình người có thẩm quyền phê duyệt.

+ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư: Ghi giá trị chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản của dự án đầu tư.

+ Giá trị tài sản cố định mới tăng: Ghi tổng giá trị tài sản cố định (dài hạn) được hình thành sau đầu tư của dự án.

+ Giá trị tài sản lưu động bàn giao: Ghi tổng giá trị tài sản lưu động (ngắn hạn) của dự án đầu tư (nếu có).

+ Giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng: Ghi giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng của dự án đầu tư.

+ Tình hình thanh toán và công nợ của dự án đầu tư: Ghi chi tiết theo từng cá nhân, đơn vị thực hiện tương ứng với từng nội dung công việc, hợp đồng thực hiện. Số phải trả được tính bằng giá trị được chấp nhận thanh toán trừ đi số tiền đã thanh toán hoặc tạm ứng. Số phải thu được tính bằng số tiền đã thanh toán hoặc tạm ứng trừ đi giá trị được chấp nhận thanh toán. Tài sản dài hạn (tài sản cố định) và tài sản ngắn hạn được phân loại theo quy định hiện hành.

+ Thuyết minh, nhận xét, kiến nghị: Ghi thuyết minh ngắn gọn, bao gồm ý kiến nhận xét và kiến nghị quan trọng liên quan đến báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

- Mẫu số 15/QTDA:

 Nguồn vốn đầu tư đã thanh toán đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán: Tổng hợp số vốn đã thanh toán cho các đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện dự án tính đến ngày bàn giao, khóa sổ để lập báo cáo quyết toán.

Cột (3) ghi số liệu do Chủ đầu tư cung cấp, cột (4) ghi số liệu do cơ quan thanh toán vốn (nơi Chủ đầu tư mở tài khoản) ghi (yêu cầu ghi đúng số vốn đã thanh toán cho dự án đầu tư trên sổ sách theo dõi).

=> Trong trường hợp dự án có nhiều cơ quan thanh toán vốn, Chủ đầu tư có trách nhiệm đối chiếu số liệu thanh toán với từng cơ quan thanh toán vốn để tổng hợp quyết toán của dự án.

 

3. Tại sao cần ban hành các biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước

Các biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước được ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và kiểm soát việc sử dụng nguồn vốn nhà nước trong dự án hoàn thành. Dưới đây là một số lý do quan trọng về việc ban hành các biểu mẫu này:

- Quản lý tài chính: Các biểu mẫu báo cáo quyết toán giúp quản lý tài chính của dự án hoàn thành. Chúng cung cấp thông tin chi tiết về các khoản đầu tư, chi phí, thu nhập và tài sản liên quan đến dự án. Qua đó, người quản lý và cơ quan quản lý nhà nước có thể theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước trong dự án.

- Kiểm soát nguồn vốn: Việc ban hành các biểu mẫu báo cáo quyết toán giúp kiểm soát sử dụng nguồn vốn nhà nước. Các biểu mẫu này yêu cầu báo cáo chi tiết về số tiền đã sử dụng, số tiền còn lại và các khoản thu, chi liên quan đến dự án. Điều này giúp cơ quan quản lý nhà nước có cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng và quản lý nguồn vốn nhà nước trong dự án.

- Đảm bảo minh bạch và trách nhiệm: Các biểu mẫu báo cáo quyết toán tạo điều kiện để dự án hoàn thành được thực hiện một cách minh bạch và có trách nhiệm. Bằng cách yêu cầu báo cáo chi tiết về các chỉ tiêu quyết toán, số liệu tài chính và kết quả đạt được, các biểu mẫu này đảm bảo rằng thông tin liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn nhà nước trong dự án được công khai và kiểm tra.

- Đánh giá hiệu quả: Các biểu mẫu báo cáo quyết toán cung cấp thông tin chi tiết về kết quả đạt được của dự án hoàn thành. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu quyết toán và số liệu tài chính, người quản lý và cơ quan quản lý nhà nước có thể đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước, từ đó đưa ra những quyết định và cải tiến phù hợp cho các dự án tương lai.

- Tuân thủ quy định pháp luật: Ban hành các biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước giúp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về quản lý tài chính và nguồn vốn nhà nước. Các biểu mẫu này được thiết kế dựa trên các quy định của pháp luật liên quan và đảm bảo việc báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng hạn.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu, quyền đăng ký nhãn hiệu?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!