- 1. Công an nhân dân phải tham gia đóng những loại bảo hiểm nào?
- 2. Tổng hợp các quy định về bảo hiểm xã hội công an nhân dân
- 2.1. Đối tượng được đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân
- 2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân
- 2.3. Mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội công an
- 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội dành cho công an nhân dân có gì đặc biệt?
1. Công an nhân dân phải tham gia đóng những loại bảo hiểm nào?
Hiện hành, đối tượng công an nhân dân chỉ phải tham gia hai loại bảo hiểm bắt buộc, bao gồm Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế.
(1) Bảo hiểm xã hội:
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 2 Nghị định 33/2016/NĐ-CP, công an nhân dân phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Cụ thể, đối tượng công an nhân dân bao gồm:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân thuộc diện hưởng phụ cấp quân hàm.
- Học viên công an nhân dân đang theo học và được hưởng sinh hoạt phí.
(2) Bảo hiểm y tế:
Theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế và Điều 2 Nghị định 70/2015/NĐ-CP, công an nhân dân thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế.
Cụ thể, đối tượng công an nhân dân bao gồm:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong lực lượng công an nhân dân.
- Học viên công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước.
Tuy công an nhân dân tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, tuy nhiên, họ không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Loại bảo hiểm này chỉ áp dụng đối với người lao động có ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên, theo khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm năm 2013.
2. Tổng hợp các quy định về bảo hiểm xã hội công an nhân dân
2.1. Đối tượng được đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân
Chính sách bảo hiểm xã hội cho công an nhân dân tại Việt Nam là một vấn đề được Nhà nước quan tâm đặc biệt do tính đặc thù và nguy hiểm của nghề nghiệp này.
Vào ngày 10/05/2016, Nghị định 33/2016/NĐ-CP đã được ban hành để cung cấp các quy định về chế độ hưu trí và bảo hiểm xã hội cho công an nhân dân.
Theo Điều 2, Chương I, Nghị định 33/2016/NĐ-CP, những đối tượng sau sẽ được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội công an nhân dân:
- Sĩ quan và hạ sĩ quan đang phục vụ trong lực lượng CAND.
- Hạ sĩ quan và chiến sĩ phục vụ có thời hạn tại lực lượng CAND.
- Học viên CAND đang học tập tại các trường trong và ngoài lực lượng đang được hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước.
- Công nhân viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học sinh của các trường trong CAND theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Nhờ những quy định rõ ràng và cụ thể như vậy, công an nhân dân được đảm bảo quyền lợi và an ninh xã hội, đồng thời khuyến khích và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ cao cả trong việc bảo vệ an ninh và trật tự của đất nước.
2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội công an nhân dân
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định tại Điều 14, Nghị định 33/2016/NĐ-CP, việc đóng bảo hiểm xã hội của cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân được quy định như sau:
- Cán bộ, chiến sĩ công an có hưởng tiền lương: Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng bằng 8% mức tiền lương tháng của cán bộ, chiến sĩ đó, và số tiền này sẽ được đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tuy nhiên, cơ quan, đơn vị nơi mà cán bộ, chiến sĩ làm việc cũng sẽ phải đóng bảo hiểm với tỷ lệ 18% trên tổng quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của cán bộ, chiến sĩ có hưởng tiền lương.
Cụ thể, trong tổng số này, 3% sẽ được đóng vào quỹ ốm đau và thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân và học viên công an nhân dân: Đối với các cán bộ, chiến sĩ như hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên công an nhân dân, họ sẽ không phải tự trích đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, cơ quan, đơn vị nơi mà họ công tác hoặc học tập sẽ phải đóng 23% mức lương cơ sở cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Cụ thể, trong tổng số này, 1% sẽ được đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, việc đóng bảo hiểm xã hội cho cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân được quy định khá chi tiết và cụ thể, giúp đảm bảo quyền lợi và an sinh xã hội cho những người hoạt động trong ngành công an nhân dân.
Mức đóng bảo hiểm y tế
Các công an nhân dân sẽ được tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm được ngân sách nhà nước chi trả, vì vậy toàn bộ chi phí đóng bảo hiểm y tế sẽ được ngân sách nhà nước đảm bảo (theo Điều 5 Nghị định 70/2015/NĐ-CP).
Như vậy, các chiến sĩ công an sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và không phải đóng các khoản tiền hàng tháng.
2.3. Mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội công an
Chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH) cho công an nhân dân được căn cứ theo Điều 3, Nghị định 33/2016/NĐ-CP như sau:
1. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 1, Điều 4, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bao gồm:
- Chế độ ốm đau: Hưởng chế độ này khi công an nhân dân gặp phải tình trạng ốm đau, mất sức lao động và không thể làm việc.
- Chế độ thai sản: Dành cho các nữ công an nhân dân trong thời gian nghỉ thai sản, hưởng lương trong thời gian này để bù đắp chi phí và hỗ trợ tạo điều kiện cho việc chăm sóc sức khỏe mẹ và bé.
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Bảo vệ và hỗ trợ công an nhân dân trong trường hợp gặp tai nạn lao động hoặc mắc các bệnh liên quan đến công việc.
2. Người lao động quy định tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định 33/2016/NĐ-CP được thực hiện cả 05 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này áp dụng cho các cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân có hưởng tiền lương.
3. Người lao động quy định tại Khoản 2, Điều 2, Nghị định 33/2016/NĐ-CP được thực hiện chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất. Điều này áp dụng cho các hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân và học viên công an nhân dân không phải trích đóng BHXH nhưng được cơ quan, đơn vị nơi công tác hoặc học tập đóng thay.
4. Người lao động quy định tại Khoản 3, Điều 2, Nghị định 33/2016/NĐ-CP được thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất. Điều này áp dụng cho người lao động không phải là cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân và không được trích đóng BHXH.
Với chế độ Bảo hiểm xã hội như trên, công an nhân dân khi tham gia BHXH theo quy định sẽ được hưởng các chế độ chăm sóc, bảo vệ và hỗ trợ đa dạng khi gặp các tình huống khó khăn trong quá trình công tác và cuộc sống.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội dành cho công an nhân dân có gì đặc biệt?
Công an nhân dân tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng đầy đủ các quyền lợi như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất như bao người lao động khác, tuy nhiên, họ được ưu tiên hơn về điều kiện hưởng chế độ hưu trí và rút bảo hiểm xã hội 1 lần.
Điểm đặc biệt là công an nhân dân được nghỉ hưu ở thấp hơn tối đa 05 tuổi so với người lao động thông thường có cùng điều kiện. Điều này cho phép công an nhân dân nghỉ hưu sớm hơn, giúp họ có thêm thời gian dành cho cuộc sống sau khi nghỉ việc.
Ngoài ra, khi phục viên, xuất ngũ hoặc thôi việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, công an nhân dân có thể rút bảo hiểm xã hội 1 lần luôn mà không cần chờ 01 năm như trường hợp người lao động thông thường, giúp họ tiếp tục sử dụng số tiền đã đóng vào quỹ BHXH khi cần thiết.
Bên cạnh việc tham gia bảo hiểm xã hội, công an nhân dân cũng tham gia bảo hiểm y tế. Theo Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP, họ được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mức hưởng đúng tuyến lên đến 100%, và không bị giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế. Điều này giúp đảm bảo rằng công an nhân dân được hưởng đầy đủ quyền lợi y tế mà không phải lo lắng về chi phí.
Mời quý khách xem thêm bài viết: Điều kiện, thủ tục tham gia nghĩa vụ công an nhân dân năm 2023?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn