1. Đăng ký biến động đất đai được hiểu như nào?
Đăng ký biến động đất đai được hiểu quy trình ghi nhận và cập nhật thông tin về các thay đổi về quyền sở hữu, sử dụng, giao dịch đất đai. Qua quá trình này, các biến động như chuyển nhượng, chia tách, gộp lại, thế chấp, cấp phép xây dựng và các giao dịch liên quan khác đối với đất đai sẽ được ghi nhận và phản ánh trong hệ thống quản lý đất đai của cơ quan địa chính, thể hiện rõ quyền sở hữu và sử dụng đất của các chủ thể tương ứng.
Việc đăng ký biến động đất đai giúp tăng tính minh bạch, xác định rõ quyền lợi của các chủ thể liên quan đến đất đai và đảm bảo quản lý, sử dụng đất hiệu quả. Quy trình này thường do cơ quan địa chính hoặc các đơn vị có thẩm quyền tại địa phương tiến hành và thông tin về biến động đất đai được lưu trữ và sử dụng để tham khảo trong quá trình quản lý đất đai và xác định quyền sở hữu đất.
>> Xem thêm: Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai mới nhất
2. Hồ sơ đăng ký biến động đất đai
2.1. Thực hiện "dồn điền đổi thửa"
Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện "dồn điền đổi thửa" được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp sẽ bao gồm các văn bản, giấy tờ như sau:
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04đ/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT của từng hộ gia đình, cá nhân.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.
- Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
- Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án "dồn điền đổi thửa" (nếu có).
Các hộ gia đình và cá nhân nộp chung hồ sơ trên để thực hiện quy trình chuyển đổi đất nông nghiệp theo phương án "dồn điền đổi thửa". Việc nộp đầy đủ và chính xác hồ sơ giúp đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quá trình chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Không thuộc trường hợp "dồn điện đổi thửa"
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp "dồn điền đổi thửa"; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có các văn bản, giấy tờ như sau:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.
- Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, phải thể hiện tổng diện tích nhận chuyển quyền tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK (Lý do biến động) như sau: "Nhận … (ghi hình thức chuyển quyền sử dụng đất) …m2 đất (ghi diện tích đất nhận chuyển quyền); tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng do nhận chuyển quyền và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2014 là … m2 và từ ngày 01/7/2014 đến nay là … m2 (ghi cụ thể diện tích nhận chuyển quyền theo từng loại đất, từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)".
- Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.
- Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất, phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.
- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
>> Tham khảo: Lưu ý kê khai mẫu đơn đăng ký biến động đất đai
3. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai được cấp sổ đỏ mới
Theo quy định mới tại Thông tư 09/2021/TT-BTNMT đã bổ sung thêm 2 trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là sổ đỏ), từ đó nâng tổng số trường hợp đăng ký biến động đất đai được cấp sổ đỏ mới lên 13 trường hợp. Các trường hợp này bao gồm:
- Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới.
- Tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới phù hợp với quy định của pháp luật.
- Tách thửa đất để cấp riêng sổ đỏ đối với trường hợp sổ đỏ đã được cấp chung cho nhiều thửa (bổ sung mới).
- Chuyển đổi mục đích sử dụng một phần thửa đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất trên sổ đỏ đã cấp dưới các hình thức quy định tại mục (1), (2), (3).
- Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, vợ chồng hoặc nhóm người cùng sở hữu, sử dụng.
- Cấp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp sổ đỏ.
- Thay đổi toàn bộ thông tin về thửa đất do đo đạc và lập bản đồ địa chính.
- Thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định (bổ sung mới).
- Sổ đỏ đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất.
- Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của sổ đỏ đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi.
Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các trường hợp sau đây mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới sổ đỏ:
- Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Sổ đỏ trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp Sổ đỏ cho người khác trong các trường hợp quy định mục phía trên hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong các thửa đất cấp chung một sổ đỏ thì bên chuyển quyền được xác nhận vào sổ đỏ đã cấp.
- Hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại; chuyển đổi công ty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Sổ đỏ đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Sổ đỏ đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
- Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Sổ đỏ; chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Sổ đỏ đã cấp.
- Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Sổ đỏ.
chúng tôi đều sẵn lòng giúp đỡ. Quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi thông qua tổng đài điện thoại 24/7, hãy gọi ngay đến số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tới địa chỉ: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của quý khách hàng đối với bài viết của Luật Minh Khuê.