1. Tổng mức đầu tư xây dựng là gì?

Đầu tư xây dựng là quá trình đặt nguồn vốn vào việc xây dựng các công trình, nhà ở, cơ sở hạ tầng và các dự án liên quan khác. Đầu tư xây dựng bao gồm chi tiêu cho vật liệu xây dựng, lao động, thiết bị và dịch vụ cần thiết để hoàn thành dự án xây dựng. Mục tiêu của đầu tư xây dựng là tạo ra các cơ sở vật chất và hạ tầng đáp ứng nhu cầu xã hội, tăng cường phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống. Quá trình đầu tư xây dựng thường bao gồm việc tiến hành nghiên cứu khả thi, lập kế hoạch, thiết kế, mua sắm vật liệu, công cụ, thiết bị, tuyển dụng lao động, triển khai công trình, kiểm soát tiến độ và chất lượng, cuối cùng là vận hành và bảo trì. Đầu tư xây dựng thường mang lại lợi ích dài hạn bằng cách tạo ra giá trị tài sản, tạo việc làm, đáp ứng nhu cầu cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ cho cộng đồng.

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây có quy định về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng. Trong đó, ghi nhận về khái niệm tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng

1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Tổng mức đầu tư xây dựng là tổng số tiền hoặc nguồn lực mà được dành cho các hoạt động xây dựng, phát triển và nâng cấp công trình, hạ tầng và các dự án liên quan. Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá quy mô và tầm quan trọng của ngành xây dựng trong một khu vực, một quốc gia hoặc một thị trường cụ thể. Tổng mức đầu tư xây dựng thường bao gồm các khoản tiền chi tiêu cho các công việc như mua sắm vật liệu, công cụ, thiết bị, chi phí thi công, chi phí tư vấn, chi phí giám sát và quản lý dự án, chi phí đào tạo lao động, chi phí nghiên cứu và phát triển công nghệ, cũng như các chi phí khác liên quan đến dự án xây dựng. Tổng mức đầu tư xây dựng có thể được tính toán dựa trên các số liệu thống kê và báo cáo từ các tổ chức chính phủ, tổ chức quốc tế hoặc các công ty nghiên cứu thị trường. Thông tin về tổng mức đầu tư xây dựng có thể cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển kinh tế và quy mô hoạt động xây dựng trong một khu vực cụ thể.

Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông (đường, cầu, đường sắt), cơ sở hạ tầng công nghiệp (nhà máy, nhà xưởng), cơ sở hạ tầng năng lượng (điện, năng lượng tái tạo), cơ sở hạ tầng công cộng (bệnh viện, trường học, công viên) và các dự án khác nhằm cung cấp các dịch vụ cần thiết cho cộng đồng. Từ đó, tạo ra nhiều cơ hội việc làm trong ngành xây dựng và các ngành liên quan như kiến trúc, kỹ thuật, vận hành và bảo trì. Đầu tư vào các dự án xây dựng sẽ thu hút nguồn lực lao động và góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo thu nhập cho cộng đồng.

Đầu tư xây dựng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bằng cách tạo ra giá trị tài sản, tăng sản lượng và nâng cao hiệu suất của các công trình và hạ tầng. Qua đó, nó tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh, tăng cường sự cạnh tranh và đóng góp vào sự phát triển bền vững của một khu vực hay quốc gia. Việc đầu tư vào xây dựng cung cấp các điều kiện sống và làm việc tốt hơn cho cộng đồng, góp phần vào sự phát triển và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Những tài sản được tạo ra như bất động sản, hạ tầng, công trình có giá trị cao có thể được sử dụng và khai thác trong thời gian dài, mang lại lợi nhuận, giá trị cao cho các nhà đầu tư.

 

2. Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những chi phí gì?

Tổng mức đầu tư xây dựng gồm một loạt các chi phí và khoản tiền chi tiêu liên quan đến việc xây dựng, phát triển và nâng cấp các công trình và hạ tầng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng. Khoản 2 Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về chi phí đầu tư xây dựng quy định cụ thể như sau:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

+ Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định;

+ Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất;

+ Chi phí tái định cư; Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

+ Chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng (nếu có);

+ Chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm:

+ Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án;

+ Công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công;

+ Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Chi phí thiết bị gồm:

+ Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có);

+ Chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có);

+ Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);

+ Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;

+ Chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí;

+ Chi phí liên quan khác;

- Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 30 Nghị định 10/2021/NĐ-CP;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP;

- Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, gồm:

+ Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường;

+ Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng;

+ Chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy;

+ Chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

+ Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập;

+ Nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án;

+ Vốn lưu động ban đầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng;

+ Chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);

+ Chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

+ Các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các trường hợp trên;

- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

 

3. Vai trò và quan trọng của tổng mức đầu tư xây dựng trong phát triển kinh tế và xã hội

Tổng mức đầu tư xây dựng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia. Nó không chỉ tạo ra các công trình vật chất, mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế và xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Tổng mức đầu tư xây dựng cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết để hỗ trợ các hoạt động kinh tế -xã hội, bao gồm đường giao thông, cầu, cống, hệ thống năng lượng, hệ thống thoát nước, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác. Cơ sở hạ tầng được xây dựng và nâng cấp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, giao thông vận tải và đời sống dân cư. Đầu tư xây dựng tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động trong ngành xây dựng và các ngành liên quan. Việc cung cấp công việc ổn định và thu nhập cho lao động góp phần giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, cải thiện mức sống của các hộ gia đình.

Tổng mức đầu tư xây dựng có thể kích thích hoạt động kinh tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc xây dựng, phát triển các công trình, hạ tầng tạo ra nhu cầu về nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng, dịch vụ vận chuyển và các dịch vụ hỗ trợ khác. Điều này thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp liên quan, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế tổng thể. Đầu tư xây dựng cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng tốt hơn. Việc xây dựng nhà ở, cải thiện môi trường sống, nâng cao tiện ích công cộng như trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí đóng góp vào sự phát triển xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống hàng ngày. Tổng mức đầu tư xây dựng cung cấp cơ sở vật chất để thu hút đầu tư và phát triển kinh doanh. Một hạ tầng tốt hơn hỗ trợ việc mở rộng hoạt động sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tăng cường cạnh tranh kinh tế.

Khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết: Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là gì? Hồ sơ thẩm định của Luật Minh Khuê.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, ý kiến đóng góp hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 hoặc liên hệ qua Email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.