1. Tại sao cần phải tra cứu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Tra cứu thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất online đem lại rất nhiều lợi ích cho chúng ta trong các giao dịch mua bán, hoặc hoàn thành các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất.

- Đối với giao dịch mua bán, chuyển nhượng: Tra cứu thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất online sẽ giúp người mua nhà tránh được những giấy tờ giả mạo. Hiện nay, sử dụng công nghệ để làm các giấy tờ giả mạo rất tinh vi nên có nhiều trường hợp đã bị kẻ gian lừa, sử dụng giấy tờ giả. Điều này khiến nhiều người mất một số tiền lớn cho đặt cọc, giao dịch mua bán.

Hình thức tra cứu sổ đỏ sẽ giúp cho người mua hiểu rõ về mảnh đất mà mình định mua; lịch sử giao dịch của phần đất đó; ai là chủ sở hữu; đất có nằm trong dự án quy hoạch nào hay không; tình trạng sử dụng đất như thế nào; … Từ đó sẽ thúc đẩy quá trình quyết định của bạn có nên hay không tiến hành giao dịch mua bán quyền sử dụng đất.

- Đối với thủ tục mua bán: Việc tra cứu sổ đỏ sẽ giúp cho bạn biết được quá trình; tiến độ làm thủ tục mua bán quyền sử dụng đất diễn ra như thế nào; để từ đó có thể biết được cần bổ sung cung cấp những loại hồ sơ nào khi làm thủ tục mua bán quyền sử dụng đất; giúp tiết kiệm thời gian.

- Đối với việc xác định đất có đủ điều kiện chuyển nhượng: Việc tra cứu sổ đỏ giúp bạn biết được sổ đỏ mà bạn đang giao dịch là thật hay giả; có đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không; thông tin ghi trên sổ đỏ là đúng hay sai; quyền sử dụng đất này có đảm bảo cho giao dịch nào hay không; quyền sử dụng đất này có đang bị tranh chấp hay không; sổ đỏ này có đang được ai đó uỷ quyền thực hiện một công việc nào đó hay đang giao dịch hay không.

- Tra cứu online sẽ giúp chúng ta theo dõi được tiến độ giải quyết hồ sơ, cần bổ sung những gì cho hồ sơ.... Ngoài ra, tra cứu online sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được thời gian và công sức đi đến những văn phòng công chứng hay những cơ quan có thẩm quyền để tra cứu thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>> Xem thêm: Dự kiến sửa quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

2. Tra cứu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất online như thế nào?

Để tra cứu thông tin sổ đỏ, sổ hồng online bạn hãy truy cập vào website tra cứu online. Sau đó bạn chỉ cần nhập mã sổ đỏ, chứng minh thư hoặc số điện thoại của người chủ sỡ hữu mảnh đất đó để tiến hành tra cứu.

 

2.1 Tra cứu bằng website tra cứu sổ đỏ của Sở TNMT các tỉnh thành phố:

- Tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến Hà Nội:

+ https://quyhoach.hanoi.vn/

+ http://qhkhsdd.hanoi.gov.vn/datdaiv3.aspx?orgcode=hanoistnmt

-Tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến thành phố Hồ Chí Minh:

+ https://thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn/

- Tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến tại tỉnh Bình Dương:

+ http://qhkhsdd.binhduong.gov.vn/authh

- Tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến tại tỉnh Tiền Giang:

+ https://tiengianglis.vbgis.vn/ban-do

- Tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến tại tỉnh Khánh Hoà:

+ https://gis.khanhhoa.gov.vn/public/8192/

 

2.2. Tra cứu trên các App được phát hành bởi chính các Sở TNMT của các tỉnh thành tại Việt Nam:

- App ILand dành cho khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

- App QH sử dụng đất Đồng Tháp dành cho khu vực tỉnh Đồng Tháp;

- App DNAILIS dành cho khu vực tỉnh Đồng Nai;

- ILIS Quảng Ninh dành cho khu vực tỉnh Quảng Ninh;

 

2.3. Tra cứu bằng các website tra cứu đất đai uy tín do các doanh nghiệp lập ra:

- Meey Map;

- Thongtin.Land;

- Remap;

- Guland;

Sau khi truy cập và điền những thông tin cần thiết như mã số giấy chứng nhận, tên chủ sở hữu (có thể điền số điện thoại và địa chỉ của chủ sở hữu) kết quả trả về sẽ bao gồm các thông tin về thửa đất như số hiệu, số ngày đăng ký, người đăng ký, ngày trả, số sổ, số vào sổ, diện tích thửa đất,... Ngoài ra với dịch vụ tra cứu online này khi bạn xin cấp sổ đỏ mới mà đã có mã số biên nhận hồ sơ cũng có thể tự tra cứu, xem hồ sơ của mình đã được giải quyết tới đâu, còn đang còn thiếu những thủ tục gì, cần bổ sung ra sao.

Lưu ý khi tra cứu thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất online:

- Mặc dù tra cứu kết quả online rất thuận tiện tuy nhiên cần lựa chọn những website uy tín để tra cứu, tránh những website không uy tín, trả về những kết quả sai lệch không những mất thời gian mà đôi khi còn phải mất phí.

- Để chắc chắn hơn về kết quả tra cứu online, bạn có thể liên hệ và đem sổ đỏ, sổ hồng đến văn phòng công chứng hoặc trực tiếp đến cơ quan nhà nước để xác nhận thông tin.

- Trong trường hợp có bất kỳ tin nhắn hoặc email nào mời bạn truy cập để tra cứu thông tin, bạn đừng nên click vào vì có thể bị lừa đảo và có thể sẽ ảnh hưởng đến những thông tin cá nhân của bạn. Hãy tìm hiểu thông tin trước khi click vào.

>> Tham khảo: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu?

 

3. Những thông tin quan trọng cần biết trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

- Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;

+ Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

+ Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Nội dung và hình thức cụ thể của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều 3 được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Để tham khảo thêm thông tin chi tiết về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kính mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất của Luật Minh Khuê để biết thêm chi tiết.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề trên. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!