Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900 6162

1. Quy trình tiếp nhận du học sinh học bổng ngân sách nhà nước về nước:

Du học sinh học bổng ngân sách nhà nước về nước có các trường hợp sau:

- Du học sinh đã hoàn thành chương trình học tập và đủ điều kiện để được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp hoặc đã nhận được văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.

- Du học sinh đã hoàn thành chương trình học tập nhưng đang chờ bảo vệ hoặc hoàn thiện các thủ tục theo quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài để được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp và tạm thời về nước;

- Du học sinh chưa hoàn thành chương trình học tập về nước.

Việc tiếp nhận dụ học sinh tốt nghiệp về nước áp dụng với trường hợp Du học sinh đã hoàn thành chương trình học tập, đủ điều kiện đề được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp hoặc đã nhận văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp. Đối với trường hợp này, du học sinh phải thực hiện báo cáo tốt nghiệp cho cơ quan cử đi học tiếp nhận về nước.

Hồ sơ báo cáo tốt nghiệp của du học sinh tốt nghiệp về nước bao gồm:

- Báo cáo tốt nghiệp;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, kết quả học tập được dịch công chứng sang tiếng Việt. Nếu du học sinh chưa được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp thì nộp bản sao văn bản xác nhận đã hoàn thành chương trình học tập kèm theo bảng điểm (đối với du học sinh tốt nghiệp trình độ giáo dục nghề nghiệp, đại học, thạc sĩ), xác nhận kết quả nghiên cứu, bảo vệ luận án (đối với du học sinh tốt nghiệp trình độ tiến sĩ, thạc sĩ nghiên cứu) được dịch công chứng ra tiếng Việt;

- Giấy biên nhận đã nộp luận án cho Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh (đối với du học sinh tốt nghiệp trình độ tiến sĩ).

Quy trình nộp hồ sơ báo cáo tốt nghiệp:

Bước 1: Du học sinh nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan cử đi học trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày về nước.

Bước 2: Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cử đi học thông báo cho du học sinh để bổ sung và hoàn thiện theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bước 3: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cử đi học có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp của du học sinh tiếp nhận về công tác (đối với trường hợp có cơ quan công tác) hoặc giới thiệu du học sinh với cơ quan có nhu cầu tuyển dụng về làm việc hoặc xác nhận đã tốt nghiệp (đối với trường hợp không có cơ quan công tác).

Sau đó, cơ quan cử đi học gửi văn bản này cho du học sinh, cơ quan quản lý trực tiếp của du học sinh (đối với trường hợp có cơ quan công tác).

Việc tiếp nhận du học sinh tạm thời về nước trong thời gian chờ bảo vệ hoặc hoàn thiện các thủ tục theo quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài để được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp:

- Du học sinh trong trường hợp này được quyền tạm thời về nước nhưng phải thực hiện thủ tục gia hạn thời gian học tập theo quy định.

- Nếu du học sinh thuộc diện hưởng học bổng từ ngân sách nhà nước Việt Nam thì phải chịu toàn bộ chi phí đi lại và không được cấp kinh phí trong thời gian về nước chờ bảo vệ hoặc hoàn thiện các thủ tục theo quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài để được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.

- Du học sinh phải nộp văn bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp cho cơ quan cử đi học chậm nhất không quá 36 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ; không quá 24 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, đại học, cao đẳng; không quá 12 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp tính từ thời điểm hết hạn theo quyết định cử đi học và đồng thời không vượt quá thời gian học tối đa theo quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài.

- Sau khi đã đủ điều kiện được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp hoặc đã nhận văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, du học sinh phải thực hiện báo cáo tốt nghiệp theo quy định.

2. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp, cơ quan cử đi học

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP, cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan cử đi học có những quyền và trách nhiệm sau đối với du học sinh:

  Quyền đối với du học sinh Trách nhiệm đối với du học sinh
Cơ quan quản lý trực tiếp

- Tổ chức tạo nguồn tuyển sinh và đề cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước;

- Yêu cầu du học sinh thực hiện theo các quy định tại Nghị định này và theo thỏa thuận giữa cơ quan quản lý trực tiếp với du học sinh trước khi đi học tập tại nước ngoài (nếu có).

- Lựa chọn người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đủ sức khỏe, năng lực, trình độ và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định của chương trình học bổng;

- Phối hợp với cơ quan cử đi học quản lý du học sinh trong quá trình học tập tại nước ngoài theo các quy định của Nghị định này;

- Tiếp nhận du học sinh về nước trở lại làm việc tại cơ quan;

- Yêu cầu du học sinh được cử đi học không hoàn thành nghĩa vụ học tập hoặc không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan sau khi tốt nghiệp phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định.

Cơ quan cử đi học

- Tổ chức tuyển chọn, cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này;

- Yêu cầu du học sinh được cử đi học tập tại nước ngoài thực hiện theo các quy định tại Nghị định này và theo hướng dẫn của cơ quan cử đi học (nếu có).

- Ra quyết định tuyến chọn, cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tiếp nhận du học sinh về nước theo các quy định tại Nghị định này;

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý trực tiếp quản lý du học sinh, cấp phát kinh phí cho du học sinh (nếu có) trong quá trình học tập tại nước ngoài theo các quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành khác có liên quan;

- Cung cấp thông tin về chi phí đào tạo đã cấp cho du học sinh trong quá trình học tập tại nước ngoài để cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện xét bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định đối với trường hợp du học sinh không hoàn thành nghĩa vụ học tập hoặc không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan sau khi tốt nghiệp;

- Thu hồi chi phí đào tạo đối với du học sinh không có cơ quan công tác, không hoàn thành nghĩa vụ học tập phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định.

3. Quy định về bồi hoàn chi phí đào tạo đối với du học sinh là cán bộ, công chức, viên chức

Đối với du học sinh là cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, nếu vi phạm các trường hợp sau đây phải đền bù chi phí đào tạo:

- Thứ nhất, du học sinh là cán bộ, công chức, viên chức ự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo.

- Thứ hai, không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.

- Thứ ba, đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định.

Chi phí đền bù gồm toàn bộ học phí và các khoản chi trả khác phục vụ cho khoá học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

Mức đền bù:

- Đối với trường hợp thứ nhất và thứ hai, du học sinh phải trả 100% chi phí đền bù.

- Đối với trường hợp thứ 3, du học sinh trả chi phí đề bù dựa trên thời gian thực tế vi phạm cam kết. Công thức như sau:

S =

F

x (T1 - T2)

T1

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

4. Quy định về bồi hoàn chi phí đào tạo với du học sinh không phải là cán bộ, công chức, viên chức

Đối với du học sinh không phải là cán bộ, công chức, viên chức không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp, việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện như sau:

Chi phí bồi hoàn bao gồm: Học phí, học bổng và các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học đã được ngân sách nhà nước cấp. Trong đó, chi phí đào tạo được cấp bao gồm: Học phí, học bổng, sinh hoạt phí và các khoản chi phí khác đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo chế độ quy định.

Mức bồi hoàn: Mức bồi hoàn bằng 100% chi phí đào tạo được cấp cho người học từ ngân sách nhà nước.

Đối với du học sinh không phải là cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ học bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo, không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, việc bồi hoàn chi phí đào tạo do cơ quan cử đi học thực hiện việc thu hồi chi phí đào tạo.

Đối với trường hợp du học sinh nhận đài thọ từ nước ngoài thì thực hiện bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định hợp tác giữa các cơ quan nhà nước của Việt Nam với phía nước ngoài đài thọ học bổng.

5. Quy định về thu hồi chi phí đào tạo

Theo quy định tại Điều 13, chi phí bồi hoàn bao gồm toàn bộ chi phí đào tạo đã được ngân sách nhà nước Việt Nam chi trả cho du học sinh hoặc do cơ quan cử đi học cấp.

Việc thu hồi chi phí đào tạo đối với du học sinh không phải là cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo, không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng được thực hiện như sau:

Bước 1: Cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cử đi học (trong trường hợp du học sinh không có cơ quan công tác) ra quyết định về việc thu hồi chi phí bồi hoàn và gửi quyết định này cho du học sinh thuộc diện bồi hoàn.

Bước 2: Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chi phí, du học sinh có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí bồi hoàn cho cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cử đi học đã chi trả kinh phí.

Du học sinh có thể làm đơn trình bày căn cứ để xin xét miễn, giảm chi phí bồi hoàn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê