Tôi phải làm gì đúng quy trình với cơ quan chức năng để lấy lại công bằng và tố cáo người mạo danh?

Người gửi: Mai

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật hình sự của Công ty Luật Minh Khuê

Trách nhiệm hình sự đối với hành vi giả mạo chữ ký?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi 1900.6162

 

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)

-  Bộ luật dân sự năm 2005

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

 

Nội dung phân tích:

Việc giả mạo chữ ký gửi thư tố cáo không đúng sự thật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Theo đó, khi đã có căn cứ chứng minh hành vi giả mạo trên bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp bằng cách thực hiện thủ tục tố cáo tới cơ quan công an địa phương. Cụ thể:

Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật hình sự thì:

Điều 122.  Tội vu khống 

1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

a)  Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với nhiều người;

>> Xem thêm:  Hóa đơn điện nước có cần chữ ký của người mua là đơn vị kế toán

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người thi hành công vụ;

e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Như vậy,  người có hành vi tạo ra những thông tin không đúng sự thật mặc dù biết rõ đó là thông tin sai sự thật – trong trường hợp này là thông tin bạn tố cáo nhằm xúc phạm hoặc gây thiệt hại đến danh dự nhân phẩm của bạn mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định trên. Bạn cần xác định rõ yếu tố chủ quan trong khi thực hiện hành vi này của ngừoi vi phạm.

Bên cạnh đó, bạn có thể yêu cầu người đã thực hiện hành vi này hoặc thông qua cơ quan có thẩm quyền yêu cầu họ cải chính thông tin, xin lỗi công khai và bồi thường thiệt hại về danh dự nhân phẩm theo quy định của pháp luật dân sự như sau:

Điều 611. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm  

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm, thiệt hại do danh dự, uy tín của pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

>> Xem thêm:  Giả mạo chữ ký chịu hậu quả gì trước pháp luật?

2. Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự

 

 

 

 

>> Xem thêm:  Thủ trưởng xuất hóa đơn khi người bán hàng đi vắng có được không ?