1. Quy định pháp luật về khai hải quan
Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 29 Luật Hải quan 2014 có quy định cụ thể về khai hải quan theo quy định pháp luật. Cụ thể như sau:
Khai hải quan chính xác: Người khai hải quan phải cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và rõ ràng về hàng hóa theo các tiêu chí được quy định. Người khai hải quan phải chịu trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về hàng hóa mà họ đang đưa qua quá trình hải quan. Các tiêu chí được quy định nhằm đảm bảo sự minh bạch, đồng nhất và tuân thủ theo quy định của pháp luật. Việc cung cấp thông tin đầy đủ giúp cơ quan hải quan hiểu rõ về tính chất và nguồn gốc của hàng hóa, từ đó quyết định việc áp dụng các quy định hải quan, thuế và kiểm tra nếu cần thiết. Sự rõ ràng trong thông tin cũng giúp hạn chế rủi ro về việc thông quan không chính xác hoặc chậm trễ, đồng thời tăng cường tính minh bạch và trung thực trong giao dịch quốc tế. Quy định này thường đi kèm với các biện pháp xử lý nếu người khai hải quan cung cấp thông tin không chính xác hoặc thiếu sót, nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ trong quá trình hải quan.
Phương thức khai hải quan: Quy định rằng khai hải quan được thực hiện chủ yếu thông qua phương thức điện tử. Trường hợp sử dụng tờ khai hải quan giấy chỉ xảy ra khi có quy định của Chính phủ. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả quản lý hải quan thông qua việc sử dụng công nghệ điện tử. Điều này giúp giảm nguy cơ sai sót, tăng tính minh bạch, và cải thiện quá trình xử lý. Có thể có sự linh hoạt trong việc quyết định việc sử dụng tờ khai hải quan giấy trong các trường hợp đặc biệt, nhưng điều này cũng cần phải tuân thủ theo các quy định cụ thể.
Giá trị của tờ khai đã đăng ký: Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan, và chính sách quản lý hàng hóa và chính sách thuế áp dụng theo thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Điều này có nghĩa là thông tin và dữ liệu được cung cấp trong tờ khai hải quan tại thời điểm đăng ký sẽ được cơ quan hải quan sử dụng để quyết định chính sách quản lý hàng hóa và áp dụng chính sách thuế. Nguyên tắc này nhấn mạnh tính chính xác và tính minh bạch trong quá trình khai hải quan. Bằng cách này, quá trình hải quan trở nên minh bạch và có thể được kiểm tra, giúp đảm bảo rằng thông tin về hàng hóa được cung cấp là chính xác và đầy đủ.
Khai bổ sung: Người khai hải quan có thể khai bổ sung trong các trường hợp cụ thể như khi hàng hóa đang làm thủ tục hải quan hoặc đã thông quan. Quy định thời hạn và các điều kiện khai bổ sung cụ thể.
Nộp tờ khai chưa hoàn chỉnh: Cho phép người khai hải quan nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế và sau đó hoàn chỉnh trong thời hạn quy định.
Thay đổi loại hình xuất nhập khẩu: Nếu hàng hóa đang được làm thủ tục hoặc đã hoàn thành thủ tục nhưng vẫn đang chịu giám sát hải quan, người khai hải quan có quyền thay đổi loại hình xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Những quy định này nhằm đảm bảo quá trình hải quan diễn ra đúng, minh bạch và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2. Khi hàng hóa đã được thông quan thì trách nhiệm người khai hải quan trong thủ tục khai bổ sung như thế nào?
Theo quy định trong điểm a khoản 3 Điều 20 của Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm 9 Điều 20 Thông tư 39/2018/TT-BTC), người khai hải quan có trách nhiệm khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử và nộp các chứng từ liên quan thông qua hệ thống. Dưới đây là các yếu tố cụ thể mà họ cần thực hiện:
Chứng từ có liên quan: Người khai hải quan cần nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung thông tin, bao gồm phiếu cân hàng của cảng, chứng từ kiểm kiện của cảng, biên bản ghi nhận tại hiện trường giám định, hoặc kết quả giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho: Đối với tờ khai hải quan nhập khẩu, người nhập khẩu cần nộp phiếu nhập kho, và đối với tờ khai hải quan xuất khẩu, người xuất khẩu cần nộp phiếu xuất kho.
Biên bản nhận hàng hoặc quyết toán: Người khai hải quan cần nộp biên bản nhận hàng có đại diện người bán ký xác nhận hoặc bảng quyết toán có xác nhận của người mua và người bán về số lượng, kết quả phân loại cấp độ thương mại của hàng hóa và số tiền thanh toán theo thực tế. Trong trường hợp bảng quyết toán không có đủ xác nhận của người mua và người bán, phải có xác nhận của người khai hải quan trên chứng từ.
Hợp đồng mua bán hàng hóa: Nộp hợp đồng mua bán hàng hóa có thể hiện nội dung thỏa thuận về việc chấp nhận sự sai lệch về số lượng, chủng loại và cách thức quyết toán số tiền thanh toán theo thực tế tương ứng và hình thức thanh toán.
Chứng từ thanh toán nếu có: Nếu có, người khai hải quan cần nộp chứng từ thanh toán.
Giấy phép đã điều chỉnh về số lượng: Đối với hàng hóa phải có giấy phép đã điều chỉnh về số lượng, người khai hải quan cần nộp bản chính của giấy phép này. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp chứng từ này.
Quy định về tái xuất: Nếu quá 30 ngày kể từ ngày thông quan mà không có sự điều chỉnh giấy phép hoặc cấp giấy phép bổ sung với lượng hàng hóa chênh lệch, người khai hải quan phải tái xuất lượng hàng nằm ngoài giấy phép.
Các quy định này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình hải quan, đồng thời giúp kiểm soát chất lượng và số lượng của hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu.
3. Các trường hợp được lựa chọn khai theo điện tử hoặc tờ khai trên giấy
Căn cứ dựa theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Quy định về việc lựa chọn phương thức khai hải quan (điện tử hoặc giấy) trong các trường hợp cụ thể là để tối ưu hóa quá trình hải quan và đảm bảo tính linh hoạt. Dưới đây là giải thích về các trường hợp cụ thể mà người khai hải quan có thể lựa chọn phương thức khai hải quan:
- Hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới: Cư dân biên giới có thể lựa chọn giữa phương thức điện tử hoặc giấy để khai hải quan.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu vượt định mức miễn thuế: Người xuất cảnh, nhập cảnh có thể lựa chọn giữa khai điện tử hoặc trên tờ khai giấy.
- Hàng hóa cứu trợ phục vụ an ninh quốc phòng: Trong những trường hợp đặc biệt như cứu trợ khẩn cấp hoặc hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng, người khai hải quan có sự linh hoạt để chọn phương thức khai hải quan phù hợp.
- Hàng quà biếu, quà tặng tài sản di chuyển cá nhân: Cá nhân mang theo hàng quà, quà tặng, và tài sản di chuyển có thể lựa chọn cách khai hải quan thông qua phương thức điện tử hoặc tờ khai giấy.
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: Trong các trường hợp tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập, người khai hải quan có sự lựa chọn giữa khai hải quan điện tử hoặc trên tờ khai giấy.
- Sự cố hệ thống: Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được giao dịch điện tử, cơ quan hải quan và người khai hải quan đều có trách nhiệm thông báo và tuân thủ quy định của Bộ Tài chính để xử lý sự cố.
Hàng hóa khác theo quy định của Bộ Tài chính
Điều này thể hiện sự nhạy bén của quy định, cho phép sự linh hoạt nhưng đồng thời đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình khai hải quan.
Vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm: Khai hải quan hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất xuất mua hàng từ nội địa?