- 1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được đặt bao nhiêu văn phòng đại diện tại Việt Nam?
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
- 3. Cơ quan có thẩm quyền đưa ra ý kiến về việc lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
- 4. Thẩm định hồ sơ cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được đặt bao nhiêu văn phòng đại diện tại Việt Nam?
Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, không vì mục đích lợi nhuận và hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam. Nguồn vốn của họ phải được hợp pháp hóa từ nước ngoài và không được sử dụng để gây quỹ từ các tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam.
Quy định về việc đặt văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được chỉ định cụ thể trong Điều 8 của Nghị định 58/2022/NĐ-CP. Theo đó:
- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại địa bàn và theo lĩnh vực được quy định trong Giấy đăng ký.
- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài chỉ được đặt một Văn phòng đại diện tại một trong ba địa điểm là thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài không được đặt tại trụ sở của các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam.
Tóm lại, theo quy định này, mỗi tổ chức phi chính phủ nước ngoài chỉ được phép đặt duy nhất một văn phòng đại diện tại Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Tại điều 17, khoản 1 của Nghị định 58/2022/NĐ-CP, quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
- Một đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03a được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
- Một bản sao của Điều lệ và một bản sao của Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
- Một bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án dự kiến sẽ triển khai tại Việt Nam trong vòng 05 năm tới tại một hoặc nhiều địa phương mà quy mô và tính chất của chương trình, dự án đó đòi hỏi sự điều hành và giám sát thường xuyên, tại chỗ.
- Một bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án, phi dự án đã triển khai trong 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy Đăng ký lập Văn phòng đại diện (nếu có).
- Một hồ sơ đề nghị chấp thuận Trưởng Văn phòng đại diện bao gồm:
+ Một Quyết định bổ nhiệm được ký bởi người đứng đầu của tổ chức, có đóng dấu.
+ Một bản tiểu sử của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện.
+ Một bản lý lịch tư pháp của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người đó mang quốc tịch hoặc quốc gia mà người đó đã thường trú trong vòng 06 tháng gần nhất cấp.
+ Một bản sao hộ chiếu còn hiệu lực nếu người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là người nước ngoài. Một bản sao hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực nếu người đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là công dân Việt Nam.
Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ phải được chứng thực bởi cơ quan lãnh sự và đi kèm với bản dịch tiếng Việt được xác nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
Trong vòng 02 ngày làm việc, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài sẽ kiểm tra hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 này và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
3. Cơ quan có thẩm quyền đưa ra ý kiến về việc lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Tại khoản 3, Điều 17 của Nghị định 58/2022/NĐ-CP, có hướng dẫn về việc thành lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài sẽ gửi văn bản yêu cầu ý kiến của Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên ngành phụ trách lĩnh vực mà tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động, cũng như Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động và có trụ sở Văn phòng đại diện, và cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được yêu cầu ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài sẽ chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Bộ Ngoại giao để thẩm định.
4. Thẩm định hồ sơ cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Điều chỉnh về thẩm định hồ sơ cấp Giấy đăng ký thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Khoản 6 của Điều 17 trong Nghị định 58/2022/NĐ-CP như sau:
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 của Điều này và nhận ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký thành lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả cho Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Mẫu Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện sẽ được cấp theo Mẫu số 02 được quy định trong Phụ lục kèm theo Nghị định này. Thẩm định sẽ được thực hiện bằng cách tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;
- Đánh giá tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài với chính sách, đường lối của Việt Nam và mục tiêu phát triển cụ thể của từng bộ, ngành, địa phương;
- Xem xét tư cách pháp nhân và quá trình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
- Đánh giá nhân thân, lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện;
- Đánh giá về hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại Khoản 1 của Điều này, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài sẽ chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trong trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài sẽ thông báo bằng văn bản để nêu rõ lý do.
Nghị định 58/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2022.
Bài viết liên quan:
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện như thế nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!