Trong Luật tương trợ tư pháp (TTTP) năm 2007, dẫn độ được thực hiện với trình tự, thủ tục cụ thể như sau:
 

1. Tiếp nhận, xem xét và thực hiện yêu cầu dẫn độ do phía nước ngoài

1.1 Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ

Theo quy định tại các điều 36, 37 Luật TTTP 2007, yêu cầu dẫn độ được thể hiện qua hồ sơ, với những yêu cầu cụ thể về nội dung, hình thức, ngôn ngữ, số lượng bản sao hồ sơ và các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ.
- Hồ sơ yêu cầu dẫn độ được lập thành ba bộ và phù hợp với pháp luật của nước được yêu cầu. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ và cơ quan có trách nhiệm dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ.
- Theo quy định của Luật TTTP 2007, Bộ Công an nước CHXHCN Việt Nam là Cơ quan được giao tiếp nhận yêu cầu dẫn độ, có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tính hợp lệ và chuyển cho tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
 

1.2 Quyết định dẫn độ

(Điều 40 Luật TTTP năm 2007)
- Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, TAND cấp tỉnh nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho VKSND cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, TAND cấp tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
- Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà TAND cấp tỉnh ra một trong các quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an.
- Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự, thành phần và thời hạn, tiến hành thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
 

1.3 Thi hành quyết định dẫn độ

(Điều 41 và Điều 42 Luật TTTP 2007)
Khi nhận được yêu cầu chính thức của nước ngoài về việc dẫn độ, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật Việt Nam và ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên để bảo đảm cho việc xem xét yêu cầu dẫn độ. Sau khi nhận được quyết định thi hành quyết định dẫn độ, cơ quan công an có thẩm quyền tiến hành bắt người bị dẫn độ. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thi hành việc dẫn độ và thông báo bằng văn bản cho nước yêu cầu dẫn độ.
+ Cơ quan công an thi hành quyết định dẫn độ tổ chức việc áp giải người bị dẫn độ theo quy định tại Điều 43 Luật TTTP năm 2007.
- Chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án (Điều 46 Luật TTTP năm 2007) và các vấn đề về chi phí về dẫn độ (Điều 48 Luật TTTP năm 2007).
 

1.4 Giải quyết các trường hợp đặc biệt trong dẫn độ

- Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người (Điều 39 Luật TTTP năm 2007).
- Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời (Điều 44 Luật TTTP năm 2007).
- Dẫn độ lại (Điều 43 Luật TTTP năm 2007).
- Quá cảnh (Điều 47 Luật TTTP năm 2007).
 

2. Lập hồ sơ, yêu cầu phía nước ngoài dẫn độ

2.1 Lập hồ sơ yêu cầu dẫn độ

- Cơ quan có thẩm quyền ra yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
Hiện nay, chưa có một quy định thống nhất về cơ quan có thẩm quyền ra yêu cầu dẫn độ. Tuy nhiên, có thể hiểu cơ quan nào đang thụ lý vụ việc mà người bị tình nghi đã thực hiện tội phạm, bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự bỏ trốn ra nước ngoài thì cơ quan đó có quyền ra yêu cầu dẫn độ.
 

2.2 Hồ sơ yêu cầu dẫn độ

- Văn bản yêu cầu dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền ra yêu cầu dẫn độ phải gồm các nội dung, tài liệu và được thể hiện bằng ngôn ngữ theo quy định:
+ Gửi hồ sơ yêu cầu dẫn độ;
+ Thực hiện dẫn độ;
+ Các thủ tục sau khi tiếp nhận người bị dẫn độ về Việt Nam.
 

3. Trình tự, thủ tục hợp tác quốc tế trong chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

3.1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo nguyên tắc

“có đi có lại” (Điều 49 Luật TTTP năm 2007; Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT)

Điều kiện áp dụng: Việt Nam và phía nước ngoài chưa có ĐƯQT (song phương hoặc đa phương) liên quan đến việc tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và chưa có thỏa thuận hoặc tiền lệ về việc áp dụng nguyên tắc “có đi có lại” về vấn đề này. Quy trình tiếp nhận, chuyển giao trên cở nguyên tắc “có đi có lại” được thực hiện theo các bước cơ bản sau đây:
 

3.1.1 Việt Nam đề nghị tiếp nhận theo nguyên tắc “có đi có lại”

Bước 1. Tiếp nhận đề nghị chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó.
Bước 2. Xác định quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù (theo hướng dẫn tại nội dung trước đây của tài liệu này).
Bước 3. Xác minh sự đồng ý của người được chuyển giao (Điều 10 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT) (áp dụng trong trường hợp thật cần thiết).
Bước 4. Lập hồ sơ đề nghị chuyển giao về Việt Nam. Bộ Công an lập hồ sơ đề nghị chuyển giao theo quy định của pháp luật và có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao xem xét, quyết định việc áp dụng nguyên tắc “có đi có lại”; gửi bản sao hồ sơ và văn bản cho Bộ Tư pháp, TANDTC, VKSNDTC để nghiên cứu phối hợp.
Bước 5. Lấy ý kiến cơ quan hữu quan
Bộ Ngoại giao gửi văn bản đề nghị Bộ Tư pháp, TANDTC, VKSNDTC có ý kiến bằng văn bản  để xin ý kiến về sự cần thiết áp dụng nguyên tắc “có đi có lại”  và sự phù hợp của hồ sơ đối với quy định nêu trên (tại các điều 50, 52 và 53 của Luật TTTP năm 2007.
Bước 6. Xem xét áp dụng nguyên tắc “có đi có lại”: Bộ Ngoại giao chủ trì xem xét việc áp dụng nguyên tắc “có đi có lại”. Nếu áp dụng nguyên tắc “có đi có lại” thì Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Bộ Tư pháp, TANDTC, VKSNDTC; và gửi công hàm kèm theo hồ sơ liên quan đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Trường hợp từ chối áp dụng nguyên tắc “có đi có lại”, Bộ Ngoại giao gửi trả lại hồ sơ cho Bộ Công an và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, TANDTC, VKSNDTC. Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó biết.
Bước 7. Phối hợp thực hiện ý kiến phản hồi của phía nước ngoài (trong trường hợp áp dụng nguyên tắc “có đi có lại”)
Bước 8. Chuyển đổi hình phạt (các điều từ 55 đến 58 Luật TTTP năm 2007 và các điều 9 và 19 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT)
Bước 9. Tổ chức tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù..
 

3.1.2 Việt Nam đề nghị chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo nguyên tắc “có đi có lại”

Bước 1. Thông báo về quyền được yêu cầu chuyển giao
Bước 2. Tiếp nhận đề nghị chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó
Bước 3. Xác minh sự đồng ý của người được chuyển giao (Điều 10 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT) (áp dụng trong trường hợp thật cần thiết)
Bước 4: Lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận
Bước 5: Lấy ý kiến cơ quan hữu quan
Bước 6. Xem xét áp dụng nguyên tắc “có đi có lại”
Bước 7: Phối hợp thực hiện ý kiến phản hồi của phía nước ngoài (trong trường hợp áp dụng nguyên tắc “có đi có lại”)
Bước 8. Tổ chức chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
 

3.2. Thực tiễn công tác chuyển giao người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù

trên lãnh thổ Việt Nam cho phía nước ngoài theo Hiệp định

Bước 1: Thông báo về quyền được yêu cầu chuyển giao.
Bước 2. Tiếp nhận đề nghị chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó.
Bước 3. Kiểm tra hồ sơ ban đầu
Bước 4. Xác định sự đồng ý chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù giao
Bước 5. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao
Bước 6: Quyết định việc xem xét hoặc đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển
Bước 7. Xem xét yêu cầu chuyển giao: TAND thành lập Hội đồng xem xét yêu cầu chuyển giao gồm 03 (ba) thẩm phán trong đó có 01 (một) thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của kiểm sát viên VKSND cùng cấp.
Bước 8. Ra Quyết định bảo lưu thẩm quyền xem xét lại, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ân xá, đặc xá, giảm án, giảm hình phạt đã tuyên (trường hợp đồng ý chuyển giao). Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định bảo lưu thẩm quyền xem xét lại, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ân xá, đặc xá, giảm án, giảm hình phạt trong bản án, quyết định mà Tòa án Việt Nam đã tuyên đối với người phạm tội.
Bước 9. Tổ chức chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
 

3.3. Trình tự, thủ tục nhận công dân Việt Nam đang chấp hình phạt tù tại nước ngoài về Việt Nam

(các điều 55, 56 Luật TTTP năm 2007 và từ Điều 6 đến Điều 11 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT).
Bước 1. Tiếp nhận đơn của người đang chấp hành án phạt tù. Bước 2. Kiểm tra hồ sơ ban đầu
Bước 3. Xác định quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù (theo hướng dẫn tại nội dung tương tự ở phần trên)
Bước 4. Xác minh sự đồng ý của người được chuyển giao (Điều 10 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT)
Bước 5. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý hồ sơ yêu cầu tiếp nhận nhận
Bước 6: Quyết định việc xem xét hoặc đình chỉ việc xem xét yêu cầu tiếp
Bước 7. Xem xét yêu cầu tiếp nhận
Bước 8. Chuyển đổi hình phạt: TAND cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù ở nước chuyển giao ra các quyết định sau:
(1) Quyết định thi hành quyết định tiếp nhận;
(2) Quyết định tiếp tục thi hành án phạt tù tại Việt Nam;
(3) Quyết định chuyển đổi hình phạt trong trường hợp tính chất và thời hạn của hình phạt nước chuyển giao đã tuyên không tương thích với quy định của pháp luật Việt Nam.
Bước 9. Tổ chức tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù.