- 1. Trợ cấp thôi việc là gì?
- 2. Trợ cấp thôi việc bằng Tiếng Anh là gì?
- 3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
- 4. Trợ cấp thôi việc có tính thuế thu nhập cá nhân không?
- 5. Những trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc
- 6. Những trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc
- 7. Một số thuật ngữ Tiếng Anh liên quan đến trợ cấp thôi việc
- 8.. Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Theo pháp luật về an sinh xã hội, để đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi bị mất việc làm, người lao động sẽ được hưởng một khoản tiền được gọi là trợ cấp thôi việc. Hiện nay với sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa, có rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã và đang làm việc tại Việt Nam. Để đảm bảo quyền lợi cho mình, người lao động nói riêng và mọi người nói chung cần tìm hiểu những thuật ngữ liên quan đến trợ cấp thôi việc bằng Tiếng Anh để đảm bảo quyền lợi cho mình.
1. Trợ cấp thôi việc là gì?
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động có trách nhiệm trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên. Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
2. Trợ cấp thôi việc bằng Tiếng Anh là gì?
Trợ cấp thôi việc có tên gọi Tiếng Anh là Severance allowance
Severance allowance is the amount of money that the employer is responsible for paying to the employee who has done regular work for him or her for a full 12 months or more per year of working. Eligible for pension under the provisions of the law on social insurance when the employee terminates the labor contract in accordance with the provisions of the law.
3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 6 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
* Lưu ý: thời gian làm việc thực tế gồm các mục:
+ Thời gian thực tế dựa trên kết quả từ bảng chấm công mà người lao động đã làm việc cho cơ quan tổ chức và doanh nghiệp
+ Theo thỏa thuận trên hợp đồng lao động, thời gian mà người lao động được cử đi học hoặc đào tạo nghề nghiệp theo yêu cầu của tổ chức cơ quan và doanh nghiệp
+ Thời gian nghỉ theo chế độ đã quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
+ Thời gian nghỉ hàng tuần theo quy định của công ty
+ Thời gian nghỉ phép hưởng nguyên lương có thể kể đến như: nghỉ hàng năm theo thâm niên, các dịp nghỉ lễ Tết theo quy định của nhà nước và nghỉ việc riêng có đơn.
+ Thời gian hoạt động công đoàn theo yêu cầu của công đoàn và quy định của nhà nước đối với công đoàn
+ Thời gian người lao động được tổ chức trả lương để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật
+ Thời gian người lao động buộc phải dừng hoặc nghỉ việc do hoàn cảnh của tổ chức
+ Thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc bị tạm giam tạm giữ nhưng được kết luận không phạm tội.
4. Trợ cấp thôi việc có tính thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ Quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư 111/ 2013 TT - BTC về các khoản trợ cấp phụ cấp phải tính thuế thu nhập cá nhân. Thì trợ cấp thôi việc có tính thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp khoản chi trả trợ cấp thôi việc mà người lao động được hưởng cao hơn so với Thông tư hướng dẫn trợ cấp thôi việc mới nhất quy định. Ngoài trường hợp kể trên thì trợ cấp thôi việc sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Hay hiểu cách khác đây là khoản trợ cấp được nhà nước miễn thuế.
5. Những trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc
+ Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định của pháp luật
+ Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động hai bên thỏa thuận
+ Chấm dứt hợp đồng lao động
+ Người lao động bị kết án phạt tù, nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp trả tự do theo quy định, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
+ Người lao động chết, bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
+ Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết
+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thông báo không có người đại diện theo pháp luật.
+ Người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện cho pháp luật
+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định
+ Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
6. Những trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc
+ Người lao động đang trong nhiệm kỳ giữ vị trí cán bộ công đoàn không chuyên trách mà hết hạn hợp đồng lao động được cơ quan sử dụng lao động tiếp tục gia hạn hợp đồng đã giao kết đến hết nhiệm kỳ. Vì vậy trong trường hợp này người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.
+ Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động do đến tuổi nghỉ hưu và đủ điều kiện được hưởng lương hưu sẽ không nhận được trợ cấp thôi việc
+ Người lao động bị cơ quan sử dụng lao động xử lý kỷ luật, sa thải, đuổi việc sẽ không nhận được trợ cấp thôi việc.
7. Một số thuật ngữ Tiếng Anh liên quan đến trợ cấp thôi việc
+ Nghỉ việc: quit one's job
+ Hợp đồng lao động: labor contract
+ Người lao động: worker
+ Doanh nghiệp: enterprise
+ Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc: conditions for severance pay
+ Tiền lương: salary
+ Thời gian làm việc: working time
+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng: unilaterally terminate the contract
+ Bộ luật lao động: Labor Code
+ Thất nghiệp: unemployment
+ Bảo hiểm thất nghiệp: Unemployment insurance
8.. Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Do tên gọi của hai loại trợ cấp này khá giống nhau nên có khá nhiều người nhầm lẫn. Tuy nhiên hai khoản trợ cấp này hoàn toàn độc lập và khác biệt với nhau và được quy định tại hai bộ luật khác nhau.
- Trợ cấp thôi việc được quy định tại điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 còn trợ cấp thất nghiệp được quy định tại chương 6 luật việc làm năm 2013
- Về đối tượng chi trả: trợ cấp thôi việc chi trả bởi cơ quan tổ chức sử dụng lao động. Trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm chi trả cho người lao động ê
- Bên cạnh đó về điều kiện và đối tượng được hưởng trợ cấp cũng như thời gian và mức lương tính trợ cấp giữa hai loại trợ cấp này cũng khác nhau. Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp:
+ Người lao động và cơ quan sử dụng lao động tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận. Trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có sự đồng ý của cơ quan sử dụng lao động.
+ Người lao động hưởng lương hưu và trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của nhà nước
+ Người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định từ đủ 12 tháng trở nên trong vòng 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi kết thúc hợp đồng lao động. Tùy từng trường hợp cụ thể được quy định tại chương 6 luật việc làm 2013.
+ Người lao động đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo đúng quy định sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu người lao động vẫn chưa có việc làm thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo từng trường hợp cụ thể.
Trên đây là một số chia sẻ của luật Minh Khuê về trợ cấp thôi việc bằng Tiếng Anh. Hy vọng đó là những tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.