1. Trong thời gian bao lâu thì được hưởng tiền mai táng và tiền tử tuất?

Kính chào Luật Minh Khuê, xin luật sư cho biết theo quy định pháp luật, thời gian được hưởng tiền mai táng và tiền tuất là như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

>> Tư vấn chế độ mai táng và tử tuất gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chế độ tử tuất đối với người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Tại Mục V, Chương III Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định những người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó, có người đang hưởng lương hưu, khi chết được áp dụng chế độ tử tuất theo quy định của Mục V, Chương III Luật này bao gồm: Trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người hưởng lương hưu chết.

Đối tượng hưởng trợ cấp tuất một lần người đang hưởng lương hưu khi chết, nếu không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng theo quy định nêu trên, thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH tự nguyện:

Theo quy định tại các Điều 80, 81, Mục 2, Chương IV, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định những người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, trong đó có người đang hưởng lương hưu, khi chết áp dụng chế độ tử tuất như sau:

Về trợ cấp mai táng, người đang hưởng lương hưu khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở.

Người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn lập hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất


2. Chế độ tử tuất cho người thân khi quân nhân về hưu qua đời?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cho tôi hỏi bố tôi là cán bộ hưu trí công tác trong quân đội là 37 năm 6 tháng và công tác bên nước bạn Lào 05 năm và đã nghỉ hưu từ tháng 10 năm 2010. Đến giờ, bố tôi vừa qua đời thì được hưởng chế độ tử tuất như thế nào? Và mẹ tôi 68 tuổi thì được hưởng chế độ như thế nào hàng tháng? Bố mẹ tôi nuôi một cháu ngoại từ lúc mới sinh vì bố mẹ không còn thì bây giờ cháu có được hưởng chế độ của ông không? Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn sớm nhất của Quý công ty!

Chế độ tử tuất cho người thân khi quân nhân về hưu qua đời

Luật sư tư vấn và giải đáp về chế độ tử tuất, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, người lo mai táng cho bố bạn sẽ được hưởng trợ cấp mai táng bố bạn là quân nhân và đang hưởng lương hưu.

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

......c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc....."

Mức trợ cấp mai táng mà gia đình bạn được hưởng khi lo mai táng theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"...2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết....."

Thứ hai, mẹ của bạn và cháu của bạn ở với bố mẹ bạn từ khi mới sinh có được hưởng chế độ trợ cấp tuất hàng tháng không?

Trong trường hợp này, phải xét xem điều kiện của bố bạn và của thân nhân có đảm bảo để được hưởng chế độ này không. Cụ thể, bố bạn và mẹ bạn, người cháu ngoại cần đáp ứng điều kiện sau:

Bố bạn thuộc đối tượng khi mất thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:......b) Đang hưởng lương hưu;....."

Đối với mẹ bạn và cháu bạn: theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Vậy đối chiếu với quy định trên mẹ bạn có thể thuộc nhóm được hưởng trợ cấp tuất háng tháng nếu không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở của bố bạn, còn cháu bạn thì không được hưởng chế độ trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định nêu trên.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng mà mẹ bạn có thể được hưởng được xác định cụ thể theo quy định tại khoản 1 điều 68 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

...

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh."

Thứ ba, nếu mẹ bạn đã đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà muốn hưởng trợ cấp tuất một lần thì pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 cụ thể như sau:

"3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;"

Mức hưởng trợ cấp tuất một lần được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng."

Như vậy, ở trên là toàn bộ các chế độ về tử tuất mà gia đình bạn có thể được hưởng.

>> Tham khảo ngay: Có được hưởng chế độ tử tuất khi chưa đủ tuổi hưởng lương hưu?

3. Quy định về chế độ tử tuất trong luật bảo hiểm xã hội?

Luật Minh Khuê tư vấn về chế độ tử tuất trong luật bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện nay:

Quy định về chế độ tử tuất trong luật bảo hiểm xã hội ?

Hướng dẫn chế độ hưu trí, tử tuất, gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, Tôi chân thành cám ơn luật sư đã tư vấn cho tôi! Nhưng tôi không rõ là chồng tôi mất từ tháng 02/2016 đến nay có được hưởng chế độ nghỉ thôi làm Phó Chủ tịch cựu chiến binh xã không? Vì giấy cho nghỉ trợ cấp bên cựu chiến binh trả lời không giải quyết cho người đã qua đời?Chồng tôi được hưởng chế độ tuất một lần. Kính mong luật sư tư vấn, tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Nghị định 150/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 157/2016/NĐ-CP tại khoản 5 Điều 10 quy định:

"5. Cựu chiến binh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng đảm nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã; cựu chiến binh tham gia công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ cấp huyện trở lên khi thôi làm công tác hội thì được hưởng chế độ, chính sách như sau:

a) Ở cấp xã: Đối với Chủ tịch cứ mỗi năm tham gia công tác hội được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng (gồm mức lương theo chức danh và phụ cấp chức vụ lãnh đạo); đối với Phó Chủ tịch cứ mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng phụ cấp hiện hưởng; thời gian công tác để tính trợ cấp được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Ở cấp huyện trở lên: Cứ mỗi năm tham gia công tác hội được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng (gồm mức lương theo chức danh và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nếu có); thời gian công tác để tính trợ cấp được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước."

Hiện nay, quy định về việc chi trả trợ cấp thôi làm phó chủ tịch cựu chiến binh xã còn nhiều quy định chưa rõ ràng, chưa có quy định nào quy định rằng khi thôi làm công tác Hội bắt buộc phải còn sống tại thời điểm đó mới được hưởng chi trả các khoản trợ cấp. Chính vì vậy, gia đình bạn nên làm đơn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để được giải thích thỏa đáng bằng văn bản. Nếu không đồng ý với câu trả lời của Chủ tịch UBND xã thì gia đình bạn có thể làm đơn nộp tới Chủ tịch UBND huyện để giải quyết.

>> Tham khảo ngay: Trả lời thắc mắc về cách tính trợ cấp tử tuất 1 lần với đối tượng là cựu chiến binh ?

4. Chế độ mai táng phí, tử tuất cho thân nhân người tham gia đóng bảo hiểm?

Chế độ mai táng phí, tử tuất cho thân nhân người tham gia đóng bảo hiểm ?

Luật sư tư vấn chế độ tử tuất theo luật, gọi: 1900.6162

Chào luật sư. Luật sư cho em hỏi một chút. Bố em sinh năm 1969. Đến năm 1988 thì đi lính. Đến năm 1991 thì phục viên. Sau khi phục viên bố em là sĩ quan dự bị. Hàng năm vẫn đi tập huấn. Đến năm 2011 thì về hẳn. Sau khi về có tham gia hội cựu chiến binh Việt Nam. Cho tới lúc mất. Hiện nay bố em đã qua đời vào ngày 10/09/2018. Vậy bố em có được hưởng tiền mai táng phí theo quy định không? Mong luật sư trợ giúp giải thích em với. Em xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ theo Thông tư 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh:

"II. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH
...
2. Chế độ mai táng phí theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP

a) Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, khi từ trần nếu không thuộc diện hưởng chế độ mai táng phí theo Pháp lệnh Người có công và Luật Bảo hiểm xã hội thì người tổ chức mai táng được hưởng tiền mai táng phí theo quy định của pháp luật hiện hành;

Mức trợ cấp tiền mai táng phí thực hiện như các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành (10 tháng lương tối thiểu) do ngân sách Nhà nước đảm bảo. "

Như vậy, nếu bố bạn đáp ứng được điều kiện trên thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí.

5. Hỏi về tử tuất khi chưa nhận sổ hưu, lĩnh lương hưu?

Thưa luật sư, bố cháu mất 2017, năm mất 56 tuổi, bộ cháu làm bên xã và nghỉ công tác xã. Bố cháu làm bên hội chiến binh được huân chương cựu chiến binh. Bố cháu mất không có một đồng mai táng, hỏi thì bảo đợi quyết định, với có thanh toán, mà cả gần hai năm này rồi mà không có gì cả. Mong luật sư giải đáp vấn đề này. Cháu xin cảm ơn.

Trả lời:

Nếu bố bạn là cựu chiến binh thì bố bạn áp dụng văn bản là Pháp lệnh cựu chiến binh 2005. Trong đó có hướng dẫn: Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, khi từ trần nếu không thuộc diện hưởng chế độ mai táng phí theo Pháp lệnh Người có công và Luật Bảo hiểm xã hội thì người tổ chức mai táng được hưởng tiền mai táng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đáp ứng được điều kiện trên thì bố bạn được nhận trợ cấp mai táng. Nếu bố bạn được hưởng tiền trợ cấp mai táng mà đến nay vẫn chưa được hưởng thì gia đình bạn có quyền nộp đơn Khiếu nại hành vi hành chính sai phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật Khiếu nại năm 2011.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê