1. Hướng dẫn lập hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất

Công ty luật Minh Khuê hướng dẫn lập tư vấn lập hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất hàng tháng hoặc một lần theo quy định luật bảo hiểm xã hội:

1.1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất hàng tháng

- Sổ bảo hiểm xã hội của người đang đóng bảo hiểm xã hội, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người chờ đủ điều kiện về tuổi đờiđể hưởng chế độ hưu trí hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

- Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

- Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09-HSB kèm theo Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH);

- Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông); đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp; đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì có thêm Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học; đối với trường hợp thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

Hướng dẫn lập hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

1.2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tuất một lần

- Sổ bảo hiểm xã hội của người đang đóng bảo hiểm xã hội, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

- Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

- Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09-HSB kèm theo Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH);

- Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông); đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp.

>> Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên

2. Hướng dẫn chế độ mai táng phí và tử tuất?

Thưa luật sư, công ty tôi có một trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 06/2016 đến tháng 02/2019 vì không đảm bảo ngày công làm việc và không cung cấp đủ giấy tờ nên tôi đã báo giảm hẳn lao động vào tháng 03/2019. Nay, người lao động đã chết (ngày 04/05/2019) qua một thời gian điều trị ở bệnh viện. Vậy luật sư cho tôi hỏi:

1. Trường hợp này có được hưởng chế độ trợ cấp mai táng phí hoặc trợ cấp tử tuất một lần không? Khi công ty tôi đã giảm trong thời gian người lao động đang điều trị như thế là có bị phạm luật không?

2. Nếu như lúc đó tôi không giảm hẳn mà báo cho anh ấy giảm theo bệnh dài ngày thì có được không (trong khi người lao động không cung cấp chứng từ ốm đau dài hạn) và nếu như vậy thì đến giờ anh ấy có được hưởng theo chế độ mai táng phí hoặc trợ cấp tử tuất hay không?

Xin chân thành cảm ơn. Tôi xin cung cấp chi tiết hơn là công ty tôi ai cũng biết anh ấy bị bệnh xã hội (AIDS) nhưng gia đình anh ấy không công nhận và nói là bệnh phá huỷ hồng cầu, thiếu máu, suy nhược cơ thể dẫn đến lao phổi.

- MINH VAN -

3. Chế độ tử tuất dành cho thân nhân được quy định như thế nào?

Luật Minh Khuê, tư vấn và hỗ trợ khách hàng về điều kiện và thủ tục đề nghị chi trả chế độ tử tuất dành cho thân nhân của người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Chế độ tử tuất được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội 2014 được hướng dẫn chi tiết theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội như sau:

Thứ nhất, là trợ cấp mai táng:

Trợ cấp mai táng dành cho thân nhân của người lao động khi người lao động chết được quy định tại Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này."

Đối với trường hợp vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian tham gia bảo hiểm bắt buộc thì điều kiện để được hưởng trợ cấp mai táng được quy định theo Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội như sau:

"Điều 12. Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chết thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

c) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc."

Theo đó với trợ cấp mai táng thì:

Điều kiện để được hưởng:

- Người lao động phải tham gia bảo hiểm bắt buộc được từ 12 tháng trở lên hoặc tổng thời gian tham gia bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm bắt buộc phải từ 60 tháng trở lên

- Đối với trường chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì không cần xét về thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng trợ cấp mai táng: 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết.

Thứ hai, là trợ cấp tử tuất hàng tháng:

Trợ cấp tuất hàng tháng thì được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Điều kiện để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

- Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; Trường hợp người lao động còn thiếu tối đa không quá 6 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi chết;

- Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;

- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

Đối tượng được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Trong đó, các thân nhân này phải đảm bảo không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công (trừ đối tượng thân nhân là con).

Mức trợ cấp tuất hàng tháng:

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

- Trường hợp một người lao đông chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng tối đa là 4 người; nếu hai người trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng gấp đôi.

- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà thân chết.

Thứ ba, là trợ cấp tuất một lần:

Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần bao gồm:

- Người lao động chết không tham gia đủ 15 năm bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc trường hơp thiếu tối đa 6 tháng thì đủ 15 năm mà người thân không đóng thêm theo hình thức tự nguyện;

- Không phải chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị;

- Không phải đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm từ 61% trở lên;

- Không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định trên;

- Có thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Mức hưởng trợ cấp tuất một lần:

Trường hợp thứ nhất nếu người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội:

+ Những năm tham gia bảo hiểm trước năm 2014 thì mỗi năm được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội;

+ Những năm tham gia sau năm 2014 thì bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp thứ hai nếu người lao động chết khi đang hưởng lương hưu:

- Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;

- Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Ông nội tôi là giáo viên về hưu đang hưởng hưu trí, ông hiện tại đang phải nuôi đứa con út tức là chú tôi bị tâm thần từ nhỏ, tháng vừa rồi ông tôi mất vậy cho tôi hỏi chú tôi bị tâm thần. Như vậy thì có được hưởng chính sách gì không? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp này, ông bạn đang hưởng lương hưu, thuộc trường hợp người lao động chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.

Hiện tại chú của bạn là nguời tâm thần, mất khả năng lao động thì trong trường hợp này bạn phải đưa người chú đi tiến hành thủ tục giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu mức suy giảm từ 81% trở lên thì chú bạn sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Nếu hiện tại chú bạn có người trực tiếp nuôi dưỡng rồi thì hàng tháng chú bạn sẽ được hưởng một mức bằng 50% mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở tại thời điểm hiện tại là 1.490.000 đồng (căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang), như vậy mình sẽ được hưởng 745.000 đồng mỗi tháng.

Cô ruột của chồng tôi là công nhân đã nghỉ hưu khoảng trên dưới 20 năm, năm nay 75 tuổi, bà không có gia đình, không có con. Hộ khẩu nhập vào gia đình anh trai (tức bác ruột của chồng tôi), lĩnh lương hưu tại địa chỉ nhà bác tôi. Hiện nay, bà tôi do lâm bệnh nặng đã chết ngày 11/09/2016. Vậy gia đình chúng tôi xin hỏi cô tôi được hưởng những trợ cấp gì? Cách tính thế nào, chúng tôi cần phải chuẩn bị những thủ tục, giấy tờ ra sao? Ghi chú: Bác trai tôi đã chết từ lâu hiện tại trong hộ khẩu chỉ co 3 khẩu là: chị dâu của cô tôi sinh năm 1941, con trai bác và cô tôi. Lương hiện tại của cô tôi là 3.033.000đ/ tháng.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bà bạn qua đời khi đang được hưởng lương hưu do đó đủ điều kiện để được xem xét cho thân nhân hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. Cô của bạn là con của bà bạn do đó cô sẽ thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu mất suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn về chế độ tử tuất và điều kiện nhận tiền tuất một lần?

4. Thời hạn để nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất?

Chào Luật Sư. Em có một câu hỏi nhờ luật sư tư vấn: Em muốn hỏi là em chồng em mất do tai nạn giao thông ngày 22/11/2018. Em muốn làm chế độ tử tuất cho em chồng em thì cần những giấy tờ, thủ tục gì? Và nộp giấy tờ thủ tục ở cơ quan bảo hiểm nào? Thời gian hết hạn nộp hồ sơ là bao nhiêu ngày kể từ khi em chồng của em mất. Em mong luật sư giúp đỡ em ạ. Em cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ khoản 1.2.4 Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành thì:

Về cơ quan giải quyết:

Thân nhân của người lao động sẽ nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động nơi người lao động làm việc trước khi chết. Sau đó, người sử dụng lao động nơi người lao động làm việc trước khi chết sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm có thẩm quyền để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Về thời hạn nộp hồ sơ:

Căn cứ Điều 112 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định về giải quyết hưởng chế độ tử tuất

"1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp hồ sơ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có được hưởng chế độ tử tuất khi chưa đủ tuổi hưởng lương hưu?

5. Hướng dẫn đăng ký hưởng tiền trợ cấp của hế độ tử tuất?

Thưa Luật sư! Bố cháu là cán bộ công nhân đã nghỉ hưu từ 01/11/1990 cho đến nay. Bố cháu vừa mới mất tháng 29/07/2019. Gia đình cháu giờ còn một chị gái đã lấy chồng, mẹ cháu và cháu. Mẹ cháu đã nghỉ hưu từ năm 1999, mức lương hưu của mẹ cháu là 2,5 triệu đồng/tháng.

Cháu là con trai nhưng cũng không có khoản thu nhập nào chính, bị tật nguyền từ nhỏ và hỏng một bên mắt. Lúc cháu còn học thì cũng được hưởng chế độ trợ cấp người khuyết tật nhưng lúc học xong về nhà thì đã không còn được nữa. Luật sư cho cháu hỏi như trường hợp của cháu có được hưởng chế độ tử tuất không và nếu được hưởng thì được hưởng những loại nào nhiều và cách tính thì sẽ tính như nào mức lương hưu trước lúc bố cháu mất là 3,5 triệu đồng/1 tháng? Cháu xin cảm ơn!

>> Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc hưởng chế độ tử tuất được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội 2014 và đã được phân tích ở các bài viết trên.

Trong trường hợp của bố bạn, gia đình bạn sẽ nhận được trợ cấp mai táng theo Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014 vì bố bạn thuộc trường hợp đang hưởng lương hưu mà mất.

Như vậy, những người lo mai táng sẽ được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở (tính tại tháng mà bố bạn chết). Tại thời điểm mức lương cơ sơ là 1.490.000 đồng theo Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Ngoài ra, bố bạn đang hưởng lương hưu, do đó, thân nhân của người chết sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo khoản 1 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội 2014.Thân nhân được hưởng khoản trợ cấp trên bao gồm:

- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý: thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công (khoản 3 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội 2014 ). Trong trường hợp này, nếu bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và có thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở thì sẽ được hưởng khoản trợ cấp tuất.

"Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh."

>> Tham khảo ngay: Quy định về chế độ tử tuất trong luật bảo hiểm xã hội?

6. Chế độ tử tuất được quy định như thế nào?

Thưa luật sư! Cháu có một vấn đề thắc mắc về chế độ tử tuất của Bảo hiểm xã hội, mong luật sư tư vấn giúp: Bà nội cháu năm nay 100 tuổi, bà ngoại cháu 90 tuổi. Ba mẹ cháu đều là con một của 2 bà (ông nội, ông ngoại mất sớm). Năm 2001 ba cháu là giáo viên tham gia Bảo hiểm xã hội chết. Hai bà được hưởng tiền tuất theo Nghị định 12 là 40% lương cơ bản (nay được 4.600.00 đồng) do có người nuôi dưỡng là mẹ cháu.

Nay mẹ cháu là giáo viên nghỉ hưu cũng vừa chết, 2 bà hiện nay không có người trực tiếp nuôi dưỡng. Vậy xin hỏi luật sư, mẹ của cháu và 2 bà ngoại, nội của cháu được hưởng các chế độ gì? Hai bà có được điều chỉnh mức tiền tuất hưởng theo ba cháu từ 40% lên 70% theo quy định hiện hành do không có người trực tiếp nuôi dưỡng không? Có phải 2 bà sẽ được hưởng cả 2 suất tiền tuất của ba cháu và mẹ cháu không? Xin cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

6.1. Về các chế độ mà hai bà của bạn được hưởng?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc:

"1. Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người đang hưởng lương hưu chết, đồng thời thân nhân được nhận trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Mục 5 Chương III của Luật bảo hiểm xã hội và quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định này."

Căn cứ Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định về trợ cấp mai táng:

"1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này."

Như vậy trong trường hợp này nếu bạn và hai bà của bạn là người lo mai táng cho mẹ bạn thì được hưởng trợ cấp mai táng phí theo quy định trên.

Căn cứ Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì nếu bạn chưa đủ 18 tuổi hoặc đủ 18 tuỏi nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% và hai bà của bạn phải từ đủ 55 tuổi và không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (hiện nay la 1.390.000 đồng/tháng) thì được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Trường hợp không đáp ứng điều kiện trên thì được hưởng chế độ tử tuất một lần căn cứ Điều 69 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

6.2. Cả hai bà có được điều chỉnh mức tiền tuất hưởng theo ba cháu từ 40% lên 70% theo quy định hiện hành?

Tùy từng trường hợp thuộc đối tượng trợ cấp tử tuất hằng tháng hay trợ cấp tử tuất một lần mà xác định mức trợ cấp theo Điều 68 và Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì hai bà của bạn có thể được hưởng cả hai suất tiền tuất của cả bố bạn và mẹ bạn khi đáp ứng điều kiện về việc hưởng chế độ tử tuất một lần hoặc tuất một tháng theo quy định.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về chế độ tử tuất trong luật bảo hiểm xã hội ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê