1. Cưỡng chế sử dụng hóa đơn được hiểu như thế nào?

Căn cứ vào khoản 13 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì việc cưỡng chế hóa đơn được hiểu là một trong những biện pháp được áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp nhằm xử lý các trường hợp nợ thuế có khả năng thu hồi. Cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn là biện pháp mang tính cưỡng chế được các cơ quan, người có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý thuế sử dụng, nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của nguồn tài chính quốc gia khi có người chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các biện pháp cưỡng chế thuế đối với các trường hợp nợ thuế, bao gồm:

- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản.

- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.

- Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, tức là hóa đơn sẽ bị cưỡng chế.

- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên để thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt.

- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ.

- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép hành nghề.

Việc sử dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đã được cơ quan nhà nước quy định rõ ràng và cụ thể nhằm đảm bảo an toàn cho các hoạt động thuế nhà nước hướng tới thượng tôn, tôn trọng và thực thi pháp luật làm cho pháp luật được thực thi hiệu quả khi áp dụng vào đời sống.

Đồng thời, việc quy định về các biện pháp mang tính cưỡng chế trong việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế chính là cơ sở pháp lý để cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bắt buộc đối với các đối tượng vi phạm nghĩa vụ nộp thuế. Đồng thời, từ các quy định này, cơ quan nhà nước cũng có thể bảo đảm ổn định và phát triển trong các hoạt động thu thuế, tránh hao hụt thuế, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển, hiện đại hóa đất nước, mang đến những giá trị thiết thực đối với cuộc sống của người dân.

2. Doanh nghiệp có được sử dụng hóa đơn khi đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng không?

Trong quá trình sản xuất, hoạt động, một số doanh nghiệp đã quá hạn nộp thuế do không thu xếp được tài chính. Khi đó, Cơ quan thuế sẽ ra văn bản thông báo cưỡng chế hóa đơn căn cứ theo quy định về thời hạn nộp thuế.

Theo quy định về sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp, khi hóa đơn bị cưỡng chế thì đương nhiên là không được sử dụng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn là bất hợp pháp. 

Theo quy định về việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp thì khi hóa đơn bị cưỡng chế sẽ không được phép sử dụng. Nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn thì bị coi là vi phạm pháp luật.

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định: "Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước".

Theo nội dung trên, trường hợp doanh nghiệp (người nộp thuế) bị cưỡng chế hóa đơn có nhu cầu sử dụng hóa đơn có thể nộp ngay tối thiểu 18% doanh thu trên hóa đơn đã sử dụng vào ngân sách nhà nước.

3. Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp phải làm gì để cấp hóa đơn điện tử? 

Những đối tượng dưới đây được áp dụng hóa đơn điện tử theo Điều 91 Luật Quản lý thuế năm 2019, bao gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019.

- Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh

Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử.

- Sau khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), ngay trong ngày làm việc cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã.

Tại Công văn 37935/CTHN-TTHT năm 2023 của Cục thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn trường hợp Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thì thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN - PSĐT Phụ lục IA kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Quy trình tiếp nhận, xử lý và cấp mã mới đối với hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được quy định chi tiết tại Điều 12 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1447/QĐ-TCT ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Tổng cục thuế:

- Tiếp nhận đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.

- Đối chiếu và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn có mã cơ quan thuế theo lần phát sinh.

- Trình, phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn có mã cơ quan thuế theo lần phát sinh trường hợp người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử.

- Tiếp nhận và xử lý hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: 

Xử lý viết sai tên hàng hóa trên hóa đơn điện tử ra sao năm 2023?

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Bùi Thị Nhung qua số điện thoại: 0931626162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.