- Người đã nghỉ và hưởng chế độ hưu làm thêm tại Công ty với thời gian thường xuyên như bảo vệ thì không đăng ký tiếp tục đóng BHXH cho họ có được không?

- Việc tham gia BHHX bắt buộc với người lao động trên 60 tuổi nhưng không chịu tham gia đóng BHXH tại cơ quan hoặc họ đã đóng BHXH tự nguyện tại địa phương.

- Người lao động công tác ở 2 công ty, nếu đã đóng BHXH ở công ty khác thì chế độ ở công ty còn lại tính như thế nào?

Cảm ơn!

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật lao động 2012

Nghị định số 115/2015/NĐ-CP

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất năm 2020 về thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương ?

- Luật bảo hiểm xã hội 2014

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, người đang hưởng lương hưu và trên 60 tuổi không tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định tại Khoản 9, Điều 123 Luật BHXH thì người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, trường hợp người lao động đã nghỉ và hưởng chế độ hưu trí hàng tháng mà tiếp tục làm việc tại Công ty thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Về trường hợp ngươi lao động trên 60 tuổi, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1, Điều 2 Luật BHXH,  mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 9, Điều 123 Luật BHXH và được quy định chi tiết tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ thì người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động và trích từ tiền lương của người lao động theo quy định của Luật BHXH đế đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH.

Đối với trường hợp người lao động trước đó đang tham gia BHXH tự nguyện thì kể từ thời điểm thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc sẽ dừng tham gia BHXH tự nguyện để chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc.

Thứ hai, quyền lợi BHXH khi làm việc ở nhiều công ty

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 85 Luật BHXH thì người lao động giao kết hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng BHXH đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

Riêng đối với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật An toàn, Vệ sinh lao động thì trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

>> Xem thêm:  Phụ cấp lương theo quy định luật lao động bao gồm những khoản nào ?

Khi đó về quyền lợi BHXH, khi người lao động bị ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất thì sẽ được thực hiện dựa trên quan hệ lao động của người lao động và công ty đang đóng trước đó. Riêng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được dựa trên quan hệ lao động ở công ty nơi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức hưởng được xác định dựa trên tổng mức đóng BHXH ở tất cả các hợp đồng lao động tham gia BHXH.

Thứ ba, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật BHXH thì từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT- BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì: Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

Các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương; Các khoản bố sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Căn cứ quy định nêu trên, tiền thưởng đột xuất như sáng kiến, tiết kiệm vật tư, tiết kiệm thợi gian..., tiền thưởng hàng quý, hàng năm không làm căn cứ đế tính đóng BHXH bắt buộc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về tiền lương, bảo hiểm xã hội, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Phụ cấp thu hút đối với giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn bị cắt khi nào ?

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi nào được nghỉ dưỡng sức sau ốm đau và trở lại làm việc sau nghỉ ốm ?