1. Cơ sở pháp lý

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017

- Pháp lệnh ngoại hối năm 2005

- Nghị định 219/2013/NĐ-CP

- Thông tư 22/2013/TT-NHNN

- Thông tư 24/2015/TT-NHNN

- Thông tư 42/2018/TT-NHNN

2. Các nhu cầu cho vay vốn ngoại tệ là gì?

Nhà nước chủ trương chuyển dần quan hệ huy động - cho vay ngoại tệ sang quan hệ mua - bán ngoại tệ. Do đó, từ năm 2019 việc cho vay ngoại tệ chỉ được thực hiện trong bốn trường hợp sau (Điều 3 Thông tư 24/2015/TT-NHNN sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 42/2018/TT-NHNN)

Thứ nhất, cho vay ngắn hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới, với điều kiện khách hàng vay phải có đủ ngoại tệ từ nguồn thu từ sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay;

>> Xem thêm:  Công ty tài chính là gì ? Quy định pháp luật về công ty tài chính

Thứ hai, cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu;

Thứ ba, cho vay ngắn hạn để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới, với điều kiện khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu xuất khẩu để trả nợ vay. Trong trường hợp này, khách hàng vay phải bán lại số ngoại tệ vay đó theo hình thức giao dịch hối đoái giao ngay, trừ trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền thanh toán phải bằng ngoại tệ;

Thứ tư, cho vay đối với các nhu cầu vốn ngoài các quy định trên thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định tại các nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đối với từng trường hợp cụ thể.

Nói cách khác, có hai trường hợp cho vay ngoại tệ đối với một số nhu cầu vay vốn đặc thù như nhập khẩu xăng dầu và các trường hợp được chấp thuận riêng; còn việc cho vay bằng ngoại tệ thông thường trong hai trường hợp còn lại chỉ được thực hiện khi có đủ 3 điều kiện sau: Chỉ được cho vay ngắn hạn (không được cho vay trung, dài hạn, kể cả đối với nhập khẩu xăng dầu); để thanh toán nhập khẩu hoặc thanh toán trong thực hiện phương án kinh doanh xuất khẩu mà pháp luật quy định phải bằng ngoại tệ (nếu không thì phải bán lại ngoại tệ); và phải có đủ nguồn thu ngoại tệ để trả nợ vay.

Trước đó, việc quy định về cho vay ngoại tệ đã được thay đổi nhiều lần khác nhau, nhất là từ năm 2009 đến năm 2019 được thay đổi hằng năm. Theo đó, tuỳ thuộc từng giai đoạn, có các trường hợp được phép cho vay bằng ngoại tệ như sau1: cho vay để thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nói chung; cho vay để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu; cho vay để trả nợ nước ngoài trước hạn; cho vay đốĩ với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; cho vay để đầu tư ra nước ngoài; …

3. Quy định pháp luật về vay ngoại tệ nước ngoài

Ngoài việc vay ngoại tệ trong nước, thì các cá nhân và doanh nghiệp còn có thể vay nước ngoài. Vay nước ngoài là việc bên đi vay nhận khoản tín dụng từ người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài dưới hình thức hợp đồng vay, hợp đồng mua bán hàng trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của bên đi vay.

Người cư trú là cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng vay, trả nợ nước ngoài theo các quy định sau: (Điều 17 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005; Điều 4, Điều 7 Nghị định 219/2013/NĐ-CP; Thông tư 22/2013/TT-NHNN)

Thứ nhất, thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật;

Thứ hai, tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài; thực hiện đăng ký khoản vay (trung và dài hạn), mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khoản vạy trong hạn mức vay thương mại nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hằng năm;

>> Xem thêm:  Ngân hàng chính sách xã hội là gì ? Mức lãi suất của ngân hàng chính sách xã hội

Thứ ba, được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để thanh toán nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khoản vay nước ngoài;

Thứ tư, các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Ngược lại, tổ chức tín dụng cũng có thể cho vay, thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các tổ chức kinh tế cũng được cho vay ra nước ngoài, trừ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Đối với cá nhân thì chưa có quy định về việc được hay không được cho nước ngoài vay vốn.

Tổ chức tín dụng có thể ký hợp đồng cho vay khung với hạn mức thể hiện đồng tiền cho vay bằng đồng Việt Nam, USD hoặc ngoại tệ khác tương đương, nhưng trong hợp đồng cho vay cụ thể hoặc khế ước nhận nợ thì phải ghi rõ đồng tiền giải ngân và đồng tiền trả nợ (là một đồng tiền) (Điều 11 Thông tư 39/2016/TT-NHNN).

4. Văn bản đề nghị NHNN Việt Nam chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ cần có những nội dung nào?

Thưa luật sư, tôi có thắc mắc trong hoạt động cho vay ngoại tệ cần được giải đáp. Theo tôi được biết Khách hàng là người cư trú vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần tuân thủ theo một số quy định cụ thể. Theo đó, khi có nhu cầu cho vay bằng ngoại tệ thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi văn bản đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước, văn bản đề nghị đó cần đảm bảo các nội dung chủ yếu nào? Rất mong được luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có quy định như sau:

Khách hàng là người cư trú khi có nhu cầu cho vay bằng ngoại tệ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ, bao gồm các nội dung chủ yếu:

Thứ nhất, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết đã thẩm định và đảm bảo dự án, phương án sử dụng vốn khả thi, khách hàng vay đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay, có khả năng thu hồi nợ đúng hạn (gốc và lãi);

Thứ hai, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo cụ thể nội dung mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thẩm định và phê duyệt cho vay đối với khách hàng: Nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ của khách hàng để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định tại các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; mức vốn mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phê duyệt cho vay; tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và nguồn trả nợ vay của khách hàng và các nội dung khác để đảm bảo dự án, phương án sử dụng vốn khả thi, khách hàng vay đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật;

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc nhắn tin, gọi điện quấy rối đòi nợ của Home Credit có phạm luật ?

Thứ ba, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo cụ thể về nguồn vốn bằng ngoại tệ để thực hiện cho vay, đồng thời cam kết và đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngoại tệ phù hợp với thời hạn và mức vốn cho vay; việc cho vay đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay, quản lý ngoại hối, giới hạn cấp tín dụng, các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật liên quan;

Thứ tư, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, quyết định cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng và các nội dung, thông tin cung cấp tại văn bản đề nghị.

5. Trình tự, thủ tục chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ là gì?

Thưa luật sư, Quy trình thủ tục để xin chấp thuận của ngân hàng nhà nước về việc cho vay bằng ngoại tệ được quy định như thế nào? Mong được luật sư giải đáp. Xin cảm ơn! (Nguyễn Thiệp - Thanh Hóa)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có quy định trình tự, thủ tục chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ như sau:

Thứ nhất, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ);

Thứ hai, Căn cứ quy định tại các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh, diễn biến thị trường ngoại hối, mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, các quy định tại Thông tư này và nội dung văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận việc cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Thứ ba, trong thời hạn tối đa 30 ngày (ba mươi) làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 24/2015/TT-NHNN thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn bản thông báo chấp thuận.

Trường hợp từ chối chấp thuận việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay bằng ngoại tệ thì cũng phải gửi thông báo trong đó nêu rõ lý do từ chối.

6. Quy định về thời điểm xác định đồng tiền trả nợ khi khách hàng vay bằng ngoại tệ

>> Xem thêm:  Cho vay với lãi suất 1.5 % trên một tháng có vi phạm pháp luật không?

Chào luật sư, theo tôi được biết thì ngân hàng có thể cho vay bằng ngoại tệ. Vậy đối với trường hợp người vay là người cư trú việc trả nợ sẽ bằng ngoại tệ hay bằng đồng tiền nào? Việc này được xác định tại thời điểm nào khi giao kết hợp đồng vay vốn bằng ngoại tệ? Rất mong nhận được giải đáp. Xin cảm ơn! (Ngọc Huy - TP. HCM)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Thứ nhất, về đồng tiền trả nợ:

Điều 11 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về Đồng tiền cho vay, trả nợ như sau:

1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc cho vay bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay.

Theo đó, khi khách hàng là người cư trú vay ngoại tệ thì khi trả nợ cũng sẽ phải trả bằng ngoại tệ.

Thứ hai, về thời điểm xác định đồng tiền trả nợ

Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2015/TT-NHNN có quy định về thời điểm xác định đồng tiền trả nợ như sau:

1. Đối với khoản vay bằng ngoại tệ mà tại thời điểm trước khi ký kết hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định khách hàng vay có đủ nguồn thu bằng ngoại tệ để trả nợ vay:

a) Khách hàng vay bằng loại ngoại tệ nào phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng loại ngoại tệ đó; trường hợp trả nợ bằng loại ngoại tệ khác được thực hiện theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan;

b) Trường hợp khi đến hạn trả nợ vay, khách hàng vay chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay bị chậm thanh toán, khách hàng vay không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ vay, khách hàng vay được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay hoặc tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để trả nợ vay.

Trường hợp khách hàng vay có nhu cầu mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng vay mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay.

>> Xem thêm:  Bị nợ xấu nhóm 5 ở ngân hàng phải làm thế nào để được vay thêm theo quy định mới?

Khách hàng vay phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ trong trường hợp nhận được ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Đối với khoản vay bằng ngoại tệ mà tại thời điểm trước khi ký kết hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định khách hàng vay không có hoặc không đủ nguồn thu ngoại tệ để trả nợ vay: Khách hàng vay được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay hoặc tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để trả nợ vay.

Trường hợp khách hàng vay có nhu cầu mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng vay mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay.

Như vậy, có thể dựa vào 02 thời điểm để các định đồng tiền trả nợ khi khách hàng là người cư trú vay bằng ngoại tệ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Quy định pháp luật về cho vay ngoại tệ".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập)

>> Xem thêm:  Vay tín chấp không có khả năng trả nợ có bị khởi tố hình sự không ?

Câu hỏi thường gặp về cho vay ngoại tệ

Câu hỏi: Có được vay ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam không?

Trả lời:

Có. pháp luật quy định tại Điều 3 Thông tư 24/2015/TT-NHNN về các trường hợp được vay ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam

Câu hỏi: Người cư trú là cá nhân có được vay ngoại tệ nước ngoài không?

Trả lời:

Người cư trú là cá nhân được vay ngoại tệ nước ngoài theo quy định tại (Điều 17 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005; Điều 4, Điều 7 Nghị định 219/2013/NĐ-CP; Thông tư 22/2013/TT-NHNN)

Câu hỏi: Điều kiện vay vốn tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng là gì?

Trả lời:

Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.

4. Có khả năng tài chính để trả nợ.