1. Ngôn ngữ trên hợp đồng phải được thể hiện bằng ngôn ngữ nào theo quy định?

Theo Điều 385 của Bộ Luật Dân sự 2015, hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Đồng thời, theo Điều 11 của Luật Thương mại 2005, nguyên tắc tự do tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại được quy định như sau:

- Các bên tham gia có quyền thoả thuận tự do, miễn là không vi phạm các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục, và đạo đức xã hội để xác lập quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại. Nhà nước cam kết tôn trọng và bảo vệ các quyền này.

- Trong lĩnh vực thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không có bên nào được phép thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe dọa, hoặc ngăn cản bất kỳ bên nào.

Hiện tại, chỉ một số loại hợp đồng cụ thể mới được quy định về việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trên hợp đồng. Các loại hợp đồng này bao gồm hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính, cùng hợp đồng xây dựng. Đối với các loại hợp đồng khác, quy định sử dụng ngôn ngữ được dựa trên các quy định của Bộ luật dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005.

Theo quy định này, hợp đồng được coi là sự thỏa thuận giữa các bên, và các bên có quyền tự do thoả thuận về ngôn ngữ, miễn là không vi phạm các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục, và đạo đức xã hội để xác lập quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại. Ngôn ngữ được sử dụng trên hợp đồng là kết quả của thỏa thuận giữa hai bên.

Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp, Tòa án tại Việt Nam sẽ dựa vào Hợp đồng bản tiếng Việt để giải quyết. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các bản hợp đồng, Tòa án sẽ căn cứ vào ý chí giữa các bên để đưa ra quyết định.

 

2. Quy định của pháp luật về việc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

Dựa theo quy định chung tại Điều 22 của Pháp lệnh Ngoại hối 2005 (được sửa đổi bởi khoản 13 của Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Ngoại hối 2013), trên lãnh thổ Việt Nam, mọi hoạt động giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận, và các hình thức tương tự khác của người cư trú và người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ khi có sự phép thuận theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngoài ra, theo Điều 3 của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN, cũng có quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Trừ các trường hợp được sử dụng ngoại hối theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận, và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) của người cư trú và người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối.

Tóm lại, theo quy định này, mọi giao dịch và hoạt động liên quan đến ngoại hối của người cư trú và người không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân theo quy định của Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN để được thực hiện, trừ khi có sự phép thuận cụ thể từ cơ quan quản lý.

 

3. Doanh nghiệp Việt Nam có được thanh toán bằng ngoại tệ cho công ty nước ngoài hay không?

Dựa trên quy định tại Điều 4 của Nghị định 70/2014/NĐ-CP về tự do hóa đối với giao dịch vãng lai, trên lãnh thổ Việt Nam, tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai của người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện, tuân theo các quy định trong nghị định này và các quy định pháp luật khác liên quan theo các nguyên tắc sau:

- Người cư trú và người không cư trú được phép mua, chuyển, mang theo ngoại tệ ra nước ngoài để phục vụ các nhu cầu thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai.

- Người cư trú và người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi thực hiện mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài để phục vụ các giao dịch vãng lai. Họ cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng.

- Trong quá trình mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai, người cư trú và người không cư trú không cần xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam.

Do đó, theo quy định này, trong trường hợp Công ty nhập khẩu và thanh toán trực tiếp cho Công ty nước ngoài tại Trung Quốc, vẫn được thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ như thông thường.

 

4. Giao dịch ngoại hối trái quy định bị xử phạt bao nhiêu?

Dựa theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 88/2019/NĐ-CP, về vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối, các biện pháp xử phạt được mô tả như sau:

- Phạt Cảnh Cáo:

+ Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau khi giá trị giao dịch dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc giá trị tương đương của ngoại tệ khác).

+ Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ khi giá trị giao dịch dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc giá trị tương đương của ngoại tệ khác).

+ Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc giá trị tương đương) không đúng quy định pháp luật.

- Phạt Tiền Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc giá trị tương đương) không đúng quy định pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc giá trị tương đương) không đúng quy định pháp luật.

- Phạt Tiền Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc giá trị tương đương) không đúng quy định pháp luật.

- Phạt Tiền Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Giao dịch, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận, niêm yết, quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ, quyền sử dụng đất và các hình thức tương tự bằng ngoại tệ không đúng quy định pháp luật.

- Phạt Tiền Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc giá trị tương đương) không đúng quy định pháp luật.

Biện Pháp Xử Phạt Bổ Sung:

- Tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, điểm h khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này.

- Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký đại lý đối ngoại tệ từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

- Tước quyền sử dụng giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ khoản 4 Điều này (đối với nội dung không thực hiện việc điều chỉnh giấy phép).

- Tước quyền sử dụng giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân từ 01 đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm o khoản 4 Điều này.

- Đình chỉ hoạt động ngoại hối từ 03 tháng đến 06 tháng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này.

Điều 10 của Nghị định này đã trải qua sửa đổi thông qua điểm d của Điều 13 Điều 1 của Nghị định 143/2021/NĐ-CP về Biện pháp khắc phục hậu quả, với nội dung cụ thể như sau:

Đề xuất cơ quan có thẩm quyền thu hồi các giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5 và điểm c khoản 6 của Điều 10.

Do đó, quy định này đã tăng cường biện pháp xử lý bằng việc yêu cầu thu hồi các giấy phép liên quan đối với các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm. Điều này nhấn mạnh rằng việc thanh toán hoặc ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ không tuân theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt cảnh cáo hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận và giấy phép liên quan. Mức phạt tiền cụ thể sẽ phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa được thanh toán bằng ngoại tệ, có thể dao động từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Đáng chú ý, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức vi phạm là gấp đôi mức phạt áp dụng đối với cá nhân, nhằm tăng cường sự chặt chẽ trong xử phạt và đảm bảo tính công bằng trong việc xử lý vi phạm hành chính.

Bài viết liên quan: Ngoại hối là gì? Nhà nước quản lý ngoại hối như thế nào? 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!