1. Nhận biết khách hàng là gì và tại sao phải nhận biết khách hàng trong phòng chống rửa tiền?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 luật phòng chống rồi tiền 2022 nhận biết khách hàng bao gồm thu thập, cập nhật, xác minh thông tin được quy định theo pháp luật

Trong phòng chống rửa tiền việc nhận biết khách hàng là một yếu tố quan trọng để xác định tính chất giao dịch và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng chống lừa tiền của Việt Nam. Việc nhận biết khách hàng trong phòng chống được tiền là cần thiết vì những lý do dưới đây:

- Ngăn chặn hoạt động rửa tiền: rửa tiền là quá trình giấu giếm nguồn gốc tiền lậu hoặc bất hợp pháp thông qua việc đưa tiền vào hệ thống tài chính hợp pháp. Bằng cách nhận biết khách hàng các tổ chức có thể xác định được những hoạt động nghi ngờ và ngăn chặn các giao dịch liên quan đến rửa tiền

- Tuân thủ quy định của pháp luật: phòng chống lừa tiền là một yêu cầu pháp lý và các tổ chức phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn liên quan. Nhận biết khách hàng là một phần quan trọng của việc tuân thủ quy định và đảm bảo rằng các giao dịch được thực hiện theo đúng quy trình pháp lý.

- Xác minh tính chất giao dịch: nhận biết khách hàng giúp xác minh tính chất và mục đích giao dịch điều này có thể giúp phát hiện và xử lý các hoạt động gian lận tài chính bất hợp pháp hoặc không tuân thủ các quy định tài chính khác

- Bảo vệ hệ thống tài chính: nhận biết khách hàng là một biện pháp bảo vệ hệ thống tài chính khỏi những rủi ro tiềm tàng bằng cách xác định và giám sát khách hàng, các tổ chức có thể giảm thiểu rủi ro liên quan đến đường tiền gian lận tài chính và hoạt động tài chính không hợp pháp khác

- Tạo lòng tin và đảm bảo uy tín: việc nhận biết khách hàng đúng cách giúp xây dựng lòng tin và đảm bảo uy tín cho tổ chức khách hàng có thể cảm thấy an tâm và tin tưởng khi biết rằng tổ chức đang áp dụng các biện pháp để ngăn chặn hoạt động lừa tiền và bảo vệ lợi ích của họ.

 

2. Các trường hợp cần nhận biết khách hàng trong phòng chống rửa tiền

Căn cứ điều 6 nghị định 19/2023/ NĐ-CP quy định các trường hợp cần nhận biết khách hàng trong phòng, chống rửa tiền: 

- Tổ chức tài chính phải nhận biết khách hàng trong các trường hợp:

  • Khi khách hàng lần đầu một tài khoản bao gồm tài khoản thanh toán như ví điện tử vàcác loại tài khoản khác hoặc khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tài chính nhằm sử dụng sản phẩm dịch vụ do tổ chức tài chính cung cấp
  • Khi khách hàng không có tài khoản hoặc có tài khoản nhưng không giao dịch trong thời gian 6 tháng liên tục trước đó, thực hiện giao dịch nộp rút tiền hoặc chuyển khoản có tổng giá trị từ 400 triệu đồng hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương trở lên trong một ngày trừ giao dịch tất toán hoặc rút lãi tiết kiệm trả nợ, thẻ tín dụng, trả nợ khoản cấp tín dụng cho tổ chức tài chính, khoản thanh toán định kỳ đã đăng ký với tổ chức tài chính giao dịch, rút lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán, đầu tư trái phiếu
  • Khi khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng hoặc giao dịch của các bên liên quan đến giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu như các khách hàng từ chối cung cấp thông tin, cung cấp thông tin nhận biết khách hàng không chính xác, không đầy đủ, không nhất quán hay khách hàng thuyết phục đối tượng báo cáo không báo cáo giao dịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch trên tài khoản tiền vào và rút ra nhanh khỏi tài khoản khi khách hàng bổ sung thông tin tài liệu không trùng khớp với thông tin tài liệu đã cung cấp trước đó hoặc thông tin tài liệu do đối tượng Báo cáo thu thập xác định.

 - Tổ chức, cá nhân kinh doanh trò chơi có thưởng bao gồm trò chơi điện tử có thưởng, trò chơi trên mạng viễn thông, internet, casino, xổ số, đặt cược phải nhận biết khách hàng khi khách hàng thực hiện giao dịch với tổng giá trị từ 70 triệu đồng hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương trở lên trong một ngày.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản trừ hoạt động cho thuê thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản phải nhận biết khách hàng trong trường hợp đối với bên mua, bên bán trong hoạt động môi giới, mua bán bất động sản đối với chủ sở hữu tài sản trong hoạt động cung cấp dịch vụ quản lý bất động sản

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh kim quý và đá quý phải nhận biết khách hàng trong trường hợp khi khách hàng thực hiện giao dịch bằng tiền mặt mua hoặc bán kim quý đá quý có giá trị từ 400 triệu đồng hoặc bằng ngoại tệ tiền mặt có giá trị tương đương trở lên trong một ngày.

- Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý phải nhận biết khách hàng trong trường hợp khi thực hiện các giao dịch cho khách hàng liên quan đến thành lập điều hành hoặc quản lý các thỏa thuận pháp lý

- Tổ chức, cá nhân khi cung cấp dịch vụ thành lập quản lý điều hành doanh nghiệp phải nhận biết khách hàng trong trường hợp khách hàng sử dụng hoặc yêu cầu sử dụng dịch vụ

- Tổ chức, cá nhân khi cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba phải nhận biết khách hàng đối với bên thứ ba và người giám đốc hoặc thư ký đó.

 

3. Các dấu hiệu rửa tiền của khách hàng

Các dấu hiệu rửa tiền của khách hàng được quy định tại điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 và 34 của luật phòng chống rửa tiền năm 2022 cụ thể

Các dấu hiệu có những đặc điểm chung sau đây

- Giao dịch lớn và không phù hợp: giao dịch lớn đột xuất hoặc không phù hợp với hoạt động kinh doanh thường nhật của khách hàng có thể là một dấu hiệu rửa tiền, điều này có thể bao gồm việc gửi, rút hoặc chuyển tiền một lượng lớn mà không có lý do cụ thể hoặc không phù hợp với ngành nghề và hoạt động của khách hàng

- Giao dịch phức tạp và không rõ ràng: những giao dịch phức tạp và không rõ ràng có thể là một dấu hiệu rửa tiền điều này bao gồm việc thực hiện nhiều giao dịch liên quan đến chuyển tiền hoặc sử dụng nhiều tài khoản ngân hàng mà không có lý do hợp lý, sự phức tạp và không rõ ràng của các giao dịch có thể che giấu nguồn gốc và mục đích sử dụng của tiền.

- Sử dụng tiền mặt và giao dịch tiền lớn: sử dụng lượng lớn tiền mặt và giao dịch tiền mặt không hợp lý có thể là một dấu hiệu rửa tiền, giấu giếm nguồn gốc và mục đích giao dịch. Sự tăng đột ngột về lượng tiền mặt và sự tập trung và giao dịch tiền mặt lớn có thể là hoạt động rửa tiền.

- Sử dụng các kênh tài chính không phù hợp: sử dụng các kênh tài chính không phù hợp hoặc không liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng có thể là một dấu hiệu rửa tiền, điều này bao gồm việc sử dụng tài khoản ngân hàng của người khác, tài khoản ngân hàng ở các quốc gia có quy định tài chính lỏng lẻo hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế hoặc sử dụng dịch vụ tài chính trực tuyến không rõ ràng

- Hoạt động tài chính không liên quan đến ngành nghề: Nếu khách hàng thực hiện các hoạt động tài chính không liên quan đến ngành nghề kinh doanh đặc biệt là các giao dịch không rõ ràng và không có lợi ích kinh tế hợp lý có thể có mục đích che giấu nguồn gốc tiền

- Tỷ lệ lợi nhuận không phù hợp: Nếu khách hàng kiếm được lợi nhuận không phù hợp hoặc không đúng với quy luật thị trường từ hoạt động kinh doanh điều này có thể nghi ngờ về việc sử dụng hợp pháp của tiền và có thể là một dấu hiệu rửa tiền

- Giao dịch liên quan đến quốc gia rủi ro cao: Nếu khách hàng có liên quan đến quốc gia hoặc vùng lãnh thổ được xem là có rủi ro cao về mặt rửa tiền hoặc khủng bố tài chính đây có thể là một dấu hiệu đáng ngờ

Để tìm hiểu thêm về vấn đề trên bạn đọc có thể tham khảo bài viết thế nào là rửa tiền? tội lừa tiền bị phạt tù bao nhiêu năm? cách phòng chống rửa tiền của luật Minh Khuê

Trên đây là bài viết Khi nào phải nhận biết khách hàng trong phòng chống rửa tiền của luật Minh Khuê. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp. Quý khách hàng có nhu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.