- 1. Bản chất pháp lý của thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
- 1.1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh là gì?
- 1.2. Phân biệt với các hình thức thu hồi đất khác
- a. Với Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- b. Với Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
- 2. Trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh
- 2.1. Trường hợp đất đã có trong quy hoạch quốc phòng, an ninh
- 2.2. Trường hợp đất chưa có trong quy hoạch quốc phòng, an ninh
- 2.3. Trường hợp thu hồi đất chưa xác định diện tích trong quy hoạch để thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội
- 3. Danh mục các trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh
- Kết luận
Luật Đất đai năm 2024, với nhiều điểm đổi mới quan trọng so với Luật Đất đai 2013, đã dành một chương, mục riêng để quy định về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh. Các quy định này không chỉ nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai các công trình, nhiệm vụ quốc phòng – an ninh, mà còn hướng tới việc minh bạch hóa phạm vi thu hồi, xác định rõ các trường hợp được áp dụng, đồng thời tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi. Đây là bước tiến quan trọng trong việc hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia và quyền tài sản của người dân – một vấn đề vốn nhạy cảm và dễ phát sinh tranh chấp trên thực tế.
Trong thực tiễn áp dụng pháp luật, không ít trường hợp người sử dụng đất băn khoăn, thậm chí lo ngại, trước các quyết định thu hồi đất với lý do “quốc phòng, an ninh”, nhất là khi chưa hiểu rõ đâu là trường hợp thu hồi hợp pháp, đâu là phạm vi được pháp luật cho phép, cũng như quyền lợi mà mình được bảo đảm. Chính vì vậy, việc làm rõ các trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh theo Luật Đất đai 2024 không chỉ mang ý nghĩa lý luận, mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc, giúp người dân, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan nhận diện đúng bản chất pháp lý của vấn đề, từ đó chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
1. Bản chất pháp lý của thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
1.1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh là gì?
Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh là một biện pháp hành chính cưỡng chế của Nhà nước, nhân danh quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người đang sử dụng hợp pháp hoặc thu lại đất đang giao quản lý, nhằm phục vụ cho các nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội mà không nhằm mục đích lợi nhuận thương mại.
Các đặc tính cốt lõi:
- Tính quyền lực nhà nước: Đây là quyết định hành chính đơn phương, người sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành. Tuy nhiên, tính quyền lực này trong Luật Đất đai 2024 đã được "mềm hóa" bằng các cơ chế đối thoại và thỏa thuận về phương án bồi thường.
- Tính mục đích tối thượng: Mục đích sử dụng đất sau thu hồi là phục vụ lợi ích chung của toàn dân tộc (bảo vệ chủ quyền), được ưu tiên cao nhất trong thang bảng giá trị sử dụng đất.
- Tính phi lợi nhuận: Đất sau khi thu hồi không được chuyển giao cho các chủ thể tư nhân để kinh doanh thu lời (trừ các trường hợp kết hợp kinh tế - quốc phòng được kiểm soát đặc biệt).
1.2. Phân biệt với các hình thức thu hồi đất khác
Sự nhầm lẫn giữa các loại hình thu hồi đất thường là nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp pháp lý. Cần phân định rạch ròi ba loại hình sau:
a. Với Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Thu hồi theo Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 phục vụ cho việc xây dựng hạ tầng (cầu đường, trường học), khu đô thị, khu công nghiệp, dự án năng lượng... Mặc dù mang lại lợi ích chung, nhưng trong nhiều trường hợp (như khu đô thị, thương mại), có sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân tìm kiếm lợi nhuận. Trong khi đó, thu hồi theo Điều 78 Luật Đất đai năm 2024 (quốc phòng) thuần túy phục vụ hoạt động của lực lượng vũ trang.
Luật Đất đai 2024 liệt kê cứng 32 trường hợp thu hồi phát triển kinh tế - xã hội tại Điều 79 để tránh lạm dụng. Đối với đất quốc phòng, phạm vi được xác định theo nhiệm vụ quân sự, an ninh đặc thù quy định tại Điều 78.
Thu hồi đất kinh tế thường chịu sự giám sát của HĐND cấp tỉnh thông qua danh mục dự án hàng năm. Thu hồi đất quốc phòng chịu sự giám sát theo hệ thống dọc của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kết hợp với sự chấp thuận của Thủ tướng hoặc rà soát của địa phương theo Điều 84.
b. Với Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Thu hồi đất quốc phòng là việc Nhà nước lấy đất của người dân không có lỗi để dùng vào việc công. Ngược lại, thu hồi theo Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 là biện pháp trừng phạt (chế tài) đối với người có lỗi.
Hệ quả pháp lý về tài sản:
- Thu hồi quốc phòng: Người dân được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và được hỗ trợ tái định cư.
- Thu hồi do vi phạm: Người dân thường không được bồi thường về đất, và trong nhiều trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất (ví dụ: xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp rồi bị thu hồi). Số tiền thu được từ bán đấu giá tài sản (nếu có) sau khi trừ chi phí cưỡng chế mới được hoàn trả lại, nhưng rất hạn chế.
2. Trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh
2.1. Trường hợp đất đã có trong quy hoạch quốc phòng, an ninh
Khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai 2024 nêu rõ rằng: trường hợp thu hồi đất đã được lập trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh để chuyển giao cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, thì việc thu hồi phải có sự thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với đất quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an đối với đất an ninh.
Khoản này bảo đảm rằng đất đã được phân bổ cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy hoạch không bị thu hồi tùy tiện mà phải có sự đồng thuận của các bộ chủ quản.Nếu không thống nhất ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo quyền quyết định cuối cùng thuộc cơ quan trung ương. Cơ chế này vừa tôn trọng vai trò của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, vừa bảo đảm tính minh bạch và công khai trong quyết định thu hồi đất phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng.
2.2. Trường hợp đất chưa có trong quy hoạch quốc phòng, an ninh
Khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai 2024 quy định: trường hợp phải thu hồi đất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa được quy hoạch, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an phải lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
Đây là trường hợp đặc biệt, phản ánh thực tiễn khi có nhu cầu cấp bách, chưa kịp đưa vào quy hoạch. Quy định này đảm bảo tính pháp lý cho việc thu hồi đất ngoài quy hoạch, đồng thời yêu cầu cập nhật quy hoạch sử dụng đất sau khi thực hiện, nhằm duy trì tính thống nhất và cập nhật của hệ thống quy hoạch quốc phòng, an ninh. Khoản này vừa tạo cơ chế linh hoạt cho Nhà nước trong các tình huống khẩn cấp, vừa bảo vệ quyền lợi người dân bằng việc yêu cầu Thủ tướng phê duyệt.
2.3. Trường hợp thu hồi đất chưa xác định diện tích trong quy hoạch để thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội
Khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết về các tình huống thu hồi đất khi dự án thuộc thẩm quyền khác nhau, bao gồm:
- Điểm a: Dự án thuộc thẩm quyền Quốc hội, sau khi Quốc hội chấp thuận chủ trương, Thủ tướng quyết định thu hồi đất.
- Điểm b: Dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng, Thủ tướng đồng thời xem xét chấp thuận thu hồi đất cùng với phê duyệt dự án.
- Điểm c: Dự án khác, UBND cấp tỉnh phối hợp với Bộ Quốc phòng/Bộ Công an báo cáo Thủ tướng trước khi quyết định đầu tư.
- Điểm d: Diện tích đất sau khi thu hồi phải cập nhật vào quy hoạch khi rà soát, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Quy định này phân loại dự án theo thẩm quyền quyết định (Quốc hội, Thủ tướng, UBND tỉnh), tạo cơ chế rõ ràng và hợp lý cho các dự án khác nhau. Việc quy định bắt buộc báo cáo và chấp thuận của Thủ tướng đảm bảo mọi dự án thu hồi đất quốc phòng, an ninh đều được kiểm soát chặt chẽ. Mặc dù phục vụ dự án phát triển kinh tế – xã hội, việc thu hồi đất phải được thực hiện trên cơ sở pháp lý đầy đủ, giảm thiểu rủi ro tranh chấp.
3. Danh mục các trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh
Luật Đất đai 2024, tại Điều 78, đã quy định chi tiết 10 nhóm trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh. Việc liệt kê cụ thể này nhằm ngăn chặn sự tùy tiện trong việc áp dụng pháp luật.
- Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc: Đây là nhu cầu cơ bản nhất của quân đội và công an để duy trì hoạt động thường xuyên.
- Làm căn cứ quân sự: Các khu vực có vị trí chiến lược, thường bao gồm cả vùng đất, vùng nước và vùng trời, đòi hỏi diện tích lớn và sự bảo mật cao.
- Làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt: Bao gồm các tuyến phòng thủ biên giới, hầm ngầm, công trình trên biển, đảo.
- Làm ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh: Các hạ tầng giao thông và thông tin chuyên dụng. Điểm mới là sự công nhận rõ ràng các công trình "thông tin" trong kỷ nguyên tác chiến không gian mạng và an ninh phi truyền thống.
- Làm công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh: Đây là điều khoản dễ bị lợi dụng nhất nếu không có cụm từ "phục vụ trực tiếp". Ví dụ, một nhà máy sản xuất vũ khí (công nghiệp quốc phòng) thì được thu hồi theo Điều 78. Nhưng nếu là một nhà máy may mặc của quân đội làm kinh tế thuần túy (lưỡng dụng thiên về kinh tế) thì phải xem xét kỹ, có thể phải chuyển sang cơ chế khác hoặc thỏa thuận.
- Làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân: Kho dự trữ chiến lược.
- Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí: Các khu vực này thường đòi hỏi vành đai an toàn rất lớn, ảnh hưởng đến nhiều hộ dân xung quanh, do đó công tác bồi thường giải phóng mặt bằng rất phức tạp.
- Làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân: Các cơ sở này phải phục vụ nội bộ lực lượng vũ trang. Nếu mở rộng phục vụ dân sự có thu phí như bệnh viện tư, tính chất sử dụng đất có thể thay đổi.
- Làm nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân: Phục vụ cho cán bộ, chiến sĩ ở để làm nhiệm vụ, không phải là dự án nhà ở thương mại để bán.
- Làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam, tạm giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân: Do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
Kết luận
Có thể thấy, các quy định về thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh trong Luật Đất đai 2024 đã được xây dựng theo hướng cụ thể hóa, chặt chẽ và minh bạch hơn so với trước đây. Việc liệt kê rõ các trường hợp thu hồi, xác định mục đích sử dụng đất phục vụ quốc phòng, an ninh, cùng với việc gắn chặt hoạt động thu hồi đất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thẩm quyền quyết định, đã góp phần hạn chế tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc mở rộng không cần thiết phạm vi thu hồi đất. Qua đó, pháp luật vừa bảo đảm yêu cầu tối cao về quốc phòng, an ninh, vừa từng bước củng cố niềm tin của người sử dụng đất vào sự công bằng và minh bạch của hệ thống pháp luật đất đai.
Đặc biệt, Luật Đất đai 2024 không xem thu hồi đất vì quốc phòng, an ninh chỉ là vấn đề quản lý hành chính đơn thuần, mà đặt trong mối quan hệ hài hòa với quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi. Các nguyên tắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cũng như yêu cầu tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật, đã thể hiện rõ quan điểm của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền tài sản hợp pháp của người dân, ngay cả trong những trường hợp đặc biệt phục vụ lợi ích quốc gia. Đây là điểm tiến bộ quan trọng, góp phần giảm thiểu khiếu kiện, tranh chấp và các hệ quả xã hội phát sinh từ hoạt động thu hồi đất.
Xem thêm bài viết:
- Người sử dụng đất bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền khi nào?
- Không có sổ đỏ có được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất?
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài: 19006162 để được tư vấn và giải đáp quy định pháp luật nhanh chóng.