1. Tư vấn chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật ?

Thưa luật sư, cho em hỏi 1 vấn đề về luật dân sự: Cha ruột của em mất cách đây 3 năm. Em là con thứ nhất của ba em. Ba em có 2 người con là em và 1 người nữa. Ba em li dị mẹ em ở với bà khác. Ba em mất đột xuất không để lại di chúc .
Vậy em có được honowrng 1 phần tài sản k vậy anh ?
Cảm ơn

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo dữ liệu bạn đưa ra bố bạn mất mà không để lại di chúc do đó trong trường hợp này di sản của bố bạn để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

Điều 651 bộ luật dân sự năm 2015) quy định như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: các con của bố bạn, mẹ bạn và ông bà nội của bạn sẽ được chia thừa kế.

Tuy nhiên, theo dữ liệu bạn đưa ra thì bố mẹ bạn đã ly hôn nhưng bạn lại không nói rõ việc ly hôn này đã có quyết định hay bản án của Tòa án chưa do đó trong trường hợp này bạn nên tham khảo quy định tại Điều 655 Bộ luật Dân sự để xác định mẹ bạn có được hưởng di sản thừa kế hay không. Cụ thể:

Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

- Nếu mẹ bạn với bố bạn ly hôn nhưng chưa có bản án hay quyết định của Tòa án hoặc bản án hay quyết định của Tòa án chưa có hiệu lực thì mẹ bạn vẫn được hưởng di sản thừa kế.

- Nếu mẹ bạn với bố bạn ly hôn và đã có bản án hay quyết định của Tòa án có hiệu lực thì mẹ bạn không được hưởng di sản thừa kế.

Chào Luật Sư Minh Khuê, Tôi là M có hộ khẩu tại thị xã ST - HN. Xin phép được đặt câu hỏi với luật sư như sau: Trước đây mẹ và bố tôi có mua 1 mảnh đất có sổ đỏ và đứng tên mẹ tôi,hiện nay cả mẹ và bố tôi vẫn còn sống và rất minh mẫn.Nay muốn viết di chúc để lại mảnh đất mẹ tôi đang đứng tên cho tôi được sử dụng hoàn toàn.Như vậy bản di chúc mẹ tôi viết để lại cho tôi bố tôi có phải ký vào bản di chúc đó không?Các anh chị em ruột của tôi có phải ký vào trong bản di chúc đó không,và chính quyền ủy ban nơi tôi sinh sống có phải ký xác nhận đóng dấu không?Trường hợp mẹ tôi viết di chúc để lại cho tôi mà không có chữ ký của bố, các anh chị em ruột của tôi và chính quyền thì có được coi là hợp pháp không?Bản di chúc như thế nào thì được coi là hợp pháp?Rất mong luật sư tư vấn giúp.Trân trọng!

=> Theo dữ liệu bạn đưa ra thì "Trước đây mẹ và bố tôi có mua 1 mảnh đất có sổ đỏ và đứng tên mẹ tôi" như vậy đối chiếu theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là tài sản chung của bố mẹ bạn, cụ thể:

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Và Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

"Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này."

Như vậy, bố mẹ bạn hoàn toàn có quyền để lại tài sản này thông qua di chúc cho bạn mà không cần phải có sự đồng ý của các anh, chị, em của bạn.

Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, di chúc do bố mẹ bạn lập không nhất thiết phải đi công chứng hay chứng thực, chỉ cần di chúc đáp ứng được điều kiện: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật. Ngoài ra, di chúc phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Xin chào Luật Minh Khuê, Ông bà ngoại tôi năm 2000 lúc còn minh mẫn, có di chúc để lại toàn bộ tài sản nhà cửa cho Bác thứ 2, trước sự chứng kiến và đóng dấu của chính quyền phụ trách. Năm 2014, bà ngoại mất. Nay ông ngoại tôi có thể chuyển toàn quyền sử dụng tài sản nhà đất cho bác thứ 2 được không ạ ( không đợi đến khi ông qua đời) ? Có ai có quyền tranh chấp hay không ạ. ( ông bà có 9 người con). Xin cảm ơn.

=> Điều 640 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

"Điều 664. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc

1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

Và Điều 668 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

"Điều 668. Hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng

Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết."

Như vậy, theo quy định của luật thì di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết do đó tại thời điểm này, ông bạn không được chuyển quyền sử dụng tài tài sản cho bác thứ hai.

Xin chào Luật sư, luật sư bớt chút thời gian cho tôi hỏi chút ạ. Bố tôi mất đột ngột không để lại di chúc gì cho gia đình.nhà tôi có 4 anh chị em. 3 chị em gái đã đi lấy chồng và ở riêng. còn 1 em trai út ở với bố mẹ. mảnh đất và nhà ngôi nhà mang tên bố mẹ tôi. bố tôi đã mất .chúng tôi muốn em trai út mang tên thay bố tôi vào giấy tờ nhà đất cùng tên mẹ tôi. vậy xin hỏi Luật sư là em trai tôi phải làm thế nào . xin Luật sư giúp với.

=> Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bố bạn mất đột ngột và không để lại di chúc như vậy theo quy định của Điều 675 Bộ luật Dân sự thì di sản của bố bạn để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

Việc những người đồng thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: bạn; anh, chị, em bạn; mẹ bạn và ông bà nội bạn đồng ý cho em trai út đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì những đồng thừa kế đó phải làm thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định của Điều 642 Bộ luật Dân sự:

"Điều 642. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Thủ tục tặng cho đất được thừa kế?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Hiện nay thửa đất nhà tôi được bố tôi để lại là 500m2. Đã thừa kế cho tôi và em tôi mỗi người 250m2 và đã cấp bìa nhưng chỉ cấp bìa đỏ đứng tên em tôi là 250m2, còn 250m2 thì vẫn đứng tên bố tôi. Nay tôi muốn làm thủ tục chuyển nhượng thừa kế tên bố tôi sang tên cho tôi, nhưng thực tế tôi đã cho em tôi 20m2 đất, còn lại tôi chỉ còn thực tế là 230m2 mà thôi nhưng bìa đất trên danh nghĩa vẫn là 250m2.
Vậy tôi làm thể nào để sang tên chuyển nhượng cho đúng ạ ?
Mong được sự tư vấn của công ty.

Trả lời:

Theo như bạn trình bày, có thể hiểu những người có quyền hưởng di sản mà bố bạn để lại chỉ có bạn và em bạn.

Trong trường hợp này để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất 250m2 mà bạn được thừa kế thì trước tiên bạn phải làm thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau:

Bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tại bất cứ Phòng công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản. Căn cứ tại Điều 57 Luật Công chứng 2014:

Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giấy chứng tử của bố bạn

- Di chúc

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền tài sản là di sản thừa kế của bố bạn

- Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế: của bạn và em bạn

Mặt khác, Điều 57 Luật Công chứng 2014 có quy định như sau:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản."

Như vậy, theo quy định trên thì trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản bạn có thể thỏa thuận tặng cho em bạn 20m2 đất luôn.

Hồ sơ sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản gốc - 03 bản sao có công chứng)

- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (bản chính có công chứng)

- Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao, công chứng)

- Các giấy tờ khác khi có yêu cầu.

Trong trường hợp này và theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn về việc thừa kế quyền sử dụng đất ?

Xin chào Luật sư! Em có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Trước kia khi ông em chia đất cho nhà em thì ông em có bảo bố em tách bìa đỏ nhưng 1 phần là do công việc bận nên quên một phần là do tin tưởng anh trai nên là không tách, đến khi ông em mất thì bố em vẫn chưa kịp tách bìa đỏ ra. Sau này do làm ăn có chút khó khăn nên bố em muốn tách bìa đỏ ra để có thể đem ra vay vốn để làm ăn. Nhưng đến khi nhờ đến mọi người trong nhà ký vào đơn để làm bìa đỏ thì bác em không ký và kêu là chia đều thành 5 phần. Phần đất mà ông em cho bác em thì bác em đã nhanh chóng làm bìa đỏ từ khi ông còn sống.
Vậy trong trường hợp trên nếu đem ra pháp luật thì sẽ được xử lý ra sao? (bìa đỏ chính của ông hiện tại nhà e đang giữ) ông em có 4 người con 2 trai và 2 gái ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo như thông tin từ phía bạn thì mặc dù đã được ông bạn cho đất nhưng gia đình bạn không thực hiện việc tách sổ đỏ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phần đất được ông bạn cho nên diện tích đất này chưa thuộc quyền sử dụng của gia đình bạn.

Căn cứ Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

"1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản."

Như vậy, thời điểm ông bạn mất là thời điểm mở thừa kế. Và do ông mất không để lại di chúc nên toàn bộ di sản của ông để lại sẽ chia theo pháp luật theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản"

Và người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Theo quy định trên thì những người được hưởng thừa kế phần đất mà ông bạn để lại là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: bốn người con của ông bạn. Và phần tài sản này sẽ được chia đều cho tất cả các con.

Trong trường hợp này bác bạn có một phần quyền đối với mảnh đất này. Nếu không được sự đồng ý của bác bạn thì không thể thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai được và việc giải quyết tranh chấp liên quan tới di sản thừa kế sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết căn cứ khoản 5 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

"Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Vấn đề liên quan đến thừa kế ?

Xin kính chào Công ty Luật Minh Khuê ! Ba tôi có 2 người vợ, mẹ trước của tôi có 3 người con, sau khi mẹ trước tôi chết, thì ba tôi cưới mẹ tôi và sinh ra 2 chị em tôi. Sau đó ba tôi chết có để lại 3000 m2 đất, không để lại di chúc, nên 3 chị em khác mẹ của tôi đã thưa ra tòa đòi quyền thừa kế, và tòa đã tiến hành chia thừa kế xong.

Nhưng 1 năm sau mẹ mắc bệnh hiểm nghèo, lúc đó 2 chị em tôi chưa đủ 18 tuổi, nên mẹ tôi sợ sau khi mẹ tôi mất, thì 3 chị của tôi lại tranh chấp đất đai, nên có nhờ Dì (em ruột mẹ) đứng tên giám hộ phần đất còn lại của mẹ và 2 chị em tôi. Đến nay, chị em tôi đã đủ 18 tuổi, muốn sang tên phần đất trên. Tôi muốn hỏi:

- Nếu sang tên cho 2 chị em tôi thì 3 chị lớn của tôi có quyền thưa ra tòa đòi thừa kế nữa không?

- Nếu trường hợp xấu nhất Dì tôi không chịu sang tên cho chị em tôi, thì tôi có thể thưa ra tòa lấy lại quyền thừa kế được không? (mẹ tôi mất không để lại di chúc nhưng có nhiều nhân chứng mẹ tôi nhờ đứng tên hộ).

- Với trường hợp như vậy khi sang tên tôi phải đóng những loại phí nào?

Mong nhận được sự tư vấn của Công ty ! Tôi xin chân thành cám ơn !

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Ba chị lớn của bạn có quyền có quyền thưa ra Tòa đòi quyền thừa kế nữa hay không?

- Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trong trường hợp này, mẹ của bạn, ba chị lớn của bạn và hai chị em bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại điểm a Khoản 1 ở trên. Và căn cứ theo Khoản 2 ở trên thì những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, hơn nữa Tòa án cũng đã tiến hành chia xong di sản thừa kế, do đó ba chị lớn của bạn không có quyền thưa ra Tòa án để chia thừa kế lần nữa.

2. Nếu Dì của bạn không chịu sang tên?

- Theo quy định tại ĐIều 616 Bộ luật dân sự:

Điều 616. Người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.

2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.

3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

Trong trường hợp này, mẹ và Dì của bạn (có thể có 2 chị em bạn nữa) đã thỏa thuận với nhau Dì bạn sẽ là người quản lý phần tài sản còn lại của mẹ và 2 chị em bạn, do đó Dì bạn là người quản lý di sản.

- Pháp luật quy định về nghĩa vụ và quyền của người quản lý di sản như sau:

Điều 617. Nghĩa vụ của người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:

a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;

d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;

b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

d) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.

Điều 618. Quyền của người quản lý di sản

1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:

a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;

c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:

a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;

c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.

Như vậy, căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 617 Dì của bạn có nghĩa vụ phải trả lại di sản theo yêu cầu của 2 chị em bạn. Ngoài ra Dì của bạn sẽ được hưởng thù lao theo thỏa thuận đối với việc quản lý di sản căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 618 neue trên.

3. Khi sang tên sẽ phải đóng những chi phí nào?

- Về thủ tục chuyển nhượng, sang tên quyền sử dụng đất: Đăng ký sang tên bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đã được công chứng bởi cơ quan có thẩm quyền).

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

Thẩm quyền: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

+ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

- Về các loại phí phải nộp như sau:

+ Thuế thu nhập cá nhân:

Số thuế thu nhập cá nhân mà bên chuyển nhượng phải nộp căn cứ vào thuế suất và thu nhập của người đó. Theo Luật thuế thu nhập cá nhân thì tuỳ từng trường hợp mà người chuyển nhượng được lựa chọn một trong hai cách sau:

- 25% tính trên thu nhập chuyển nhượng áp dụng đối với các trường hợp xác định được chính xác thu nhập.

- Hoặc 2% tính trên Tổng giá trị mua bán chuyển nhượng trên hợp đồng nhưng không thấp hợp giá theo khung giá nhà đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành hàng năm.

+ Lệ phí địa chính 0,15% giá trị chuyển nhượng

+ Lệ phí trước bạ nhà đất: 0,5%

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Tư vấn pháp luật thừa kế thế vị ?

Thưa luật sư, ông bà em có 2 người con trai là Hùng và Khoa, 1 người con gái là Mai. Ông bà có một căn nhà tạo lập chung. Năm 2000, ông mất và có lập di chúc chia đều phần di sản cho vợ và các con. Thời điểm mở thừa kế là vào tháng 3 năm 2015.

1. Tháng 11 năm 2014, bà mất. Trước khi bà mất có lập di chúc để lại toàn bộ di sản của bà cho con trai tên Hùng.

2. Vào thời điểm mở thừa kế, người con trai tên Khoa đã từ chối không nhận di sản của ông để lại theo di chúc và đã làm văn bản từ chối di sản theo quy định của pháp luật.

3. Người con trai tên Khoa có một người con và người con gái tên Mai có một người con. Năm 2001 người con gái tên Mai mất.

4. Ông bà không có nợ nần gì cả.

Vậy phần di sản của ông bà sẽ được chia như thế nào?

Em đã tham khảo BLDS năm 2005, xin hỏi có phải chia như sau không?

a, Phần di sản của ông là 1/2 giá trị căn nhà sẽ được chia đều cho bà, Khoa, Hùng và Mai. Nhưng vì Mai đã mất trước thời điểm mở thừa kế theo di chúc của ông nên con của Mai sẽ được hưởng phần của Mai theo quy định về thừa kế thế vị vì vậy mỗi người (bà, Khoa, Hùng, con của Mai) sẽ được hưởng (1/2:4)=1/8) giá trị căn nhà.

b. Toàn bộ di sản của bà chia cho Hùng nên phần mà Hùng được nhận là 1/8 + 1/8 + 1/2= 3/4 giá trị căn nhà.

c) Do Khoa từ chối nhận di sản theo di chúc nên 1/8 di sản của Khoa nêu trên sẽ chia đều cho Hùng và con của Mai?

Chia như vậy có đúng không thưa Luật sư? Xin luật sư chỉ rõ cụ thể giúp em trường hợp a và c này. Mỗi người được chia cụ thể ra sao?

Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Ông để lại di chúc chia đều phần di sản cho vợ (bà) và các con (Hùng, Khoa và Mai) vì vậy, vợ và các con của ông mỗi người sẽ được hưởng phần di sản là (1/2) : 4 = 1/8 giá trị căn nhà. Do căn nhà là tài sản chung của bà và ông nên bà sẽ được hưởng 1/2+1/8= 5/8 giá trị căn nhà.

Căn cứ Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Như vậy, việc người con trai tên Khoa từ chối nhận di sản của ông để lại theo di chúc và đã làm văn bản từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật và người con gái tên Mai mất trước thời điểm mở thừa kế nên phần di sản thừa kế mà Khoa và Mai được nhận sẽ được chia theo pháp luật.

Như vậy, phần di sản của Mai và Khoa = 1/8 + 1/8 = 1/4 giá trị căn nhà sẽ được chia theo pháp luật cho bà (vợ của ông) và người con trai tên Hùng, mỗi người được hưởng thêm phần di sản = (1/4) : 2 = 1/8 giá trị căn nhà. Vì vậy, tổng phần di sản của bà = 5/8 + 1/8 = 3/4 giá trị căn nhà, tổng phần di sản của Hùng = 1/8 + 1/8 = 1/4 giá trị căn nhà.

Bà mất, để lại toàn bộ di sản cho người con trai tên Hùng, vì vậy người con trai tên Hùng được hưởng nốt 3/4 giá trị căn nhà.

Do vấn đề thừa kế thế vị chỉ đặt ra đối với trường hợp chia di sản thừa kế theo pháp luật, nên trong trường hợp này, ông có để lại di chúc nên phần di sản thừa kế của Mai, con của Mai không được hưởng thừa kế thế vị.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài