- 1. Nghĩa vụ quân sự là gì và ai thuộc đối tượng áp dụng?
- 1.1 Đăng ký Nghĩa vụ quân sự (lần đầu)
- 1.2 Gọi nhập ngũ
- Nghĩa vụ quân sự đối với công dân nữ
- 1.3 Các trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
- 2. Tiêu chuẩn để được tuyển chọn nghĩa vụ quân sự gồm những gì?
- 2.1 Tiêu chuẩn văn hóa (trình độ học vấn)
- 2.2. Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức
- 2.3 Tiêu chuẩn sức khỏe
- Cách phân loại 6 loại sức khỏe
- 3. Quy trình tham gia nghĩa vụ quân sự
- 4. Các trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự
- Các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ
- Các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ (Khoản 2 Điều 41)
- 5. Các hành vi vi phạm và chế tài xử lý khi trốn nghĩa vụ quân sự
- 6. Chế độ, quyền lợi và hỗ trợ khi xuất ngũ
- 7. Quy trình khiếu nại, phúc tra trong nghĩa vụ quân sự
- 8. Giải đáp pháp lý (FAQ) về Nghĩa vụ quân sự
- Cận thị theo Thông tư 106/2025 thì có được miễn không?
- Có hình xăm có phải đi NVQS theo Thông tư 106 không?
- Học 2 trường Đại học/Cao đẳng có được hoãn không?
- Hoàn thành NVQS có bị gọi lại (nghĩa vụ dự bị) không?
- Kết luận
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc của công dân trong việc tham gia bảo vệ Tổ quốc khi đáp ứng các điều kiện tuyển chọn theo quy định của pháp luật. Đây là vấn đề được nhiều thanh niên, học sinh, sinh viên và phụ huynh quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh các quy định về tuyển quân thường xuyên được cập nhật.
Hiện nay, nhiều quy định mới liên quan đến điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự, tiêu chuẩn tuyển chọn, các trường hợp được miễn, tạm hoãn và chế tài xử lý hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự đã được áp dụng, tác động trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của công dân.
Trong bài viết dưới đây, Luật Minh Khuê sẽ cập nhật và phân tích những quy định mới nhất về điều kiện tham gia, miễn, hoãn và xử lý trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành.
1. Nghĩa vụ quân sự là gì và ai thuộc đối tượng áp dụng?
Theo Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhằm góp phần bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Đây là nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với công dân nam, từ đủ 17 tuổi phải thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự và từ đủ 18 tuổi có thể được gọi nhập ngũ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, trình độ văn hóa và các tiêu chuẩn tuyển quân khác. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ giữa đăng ký nghĩa vụ quân sự và gọi nhập ngũ, bởi đây là hai thủ tục pháp lý hoàn toàn khác nhau.
1.1 Đăng ký Nghĩa vụ quân sự (lần đầu)
Đăng ký nghĩa vụ quân sự là thủ tục hành chính bắt buộc, theo đó công dân kê khai và cung cấp thông tin cá nhân cho cơ quan quân sự địa phương để được quản lý trong nguồn công dân sẵn sàng nhập ngũ.
- Đối tượng thực hiện: Công dân nam đủ 17 tuổi trong năm.
- Cơ quan tiếp nhận: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Mục đích: Quản lý nguồn công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự và làm cơ sở cho việc tuyển chọn, gọi nhập ngũ khi đủ điều kiện.
Ví dụ: Nam công dân sinh năm 2009 sẽ phải thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự trong năm 2026 khi đủ 17 tuổi. Sau khi đăng ký, thông tin của công dân sẽ được cơ quan quân sự địa phương quản lý, nhưng chưa phải nhập ngũ ngay.
1.2 Gọi nhập ngũ
Gọi nhập ngũ là việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền ban hành lệnh gọi nhập ngũ đối với công dân đủ điều kiện theo quy định để thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đối tượng: Công dân nam từ đủ 18 tuổi.
- Độ tuổi gọi nhập ngũ: Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
- Trường hợp đặc biệt: Công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học cao đẳng hoặc đại học hệ chính quy có thể được gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
- Căn cứ pháp lý: Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015.
Khác với đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ là quyết định hành chính làm phát sinh nghĩa vụ trực tiếp tham gia phục vụ tại ngũ trong quân đội.
Ví dụ: Sau khi đủ 18 tuổi, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự sẽ được địa phương rà soát, khám sức khỏe và xét các điều kiện tuyển quân. Nếu đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ ban hành lệnh gọi nhập ngũ và công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo thời gian được thông báo.
Nghĩa vụ quân sự đối với công dân nữ
Trong thời bình, công dân nữ không thuộc diện gọi nhập ngũ bắt buộc. Tuy nhiên, phụ nữ có thể tham gia nghĩa vụ quân sự trên cơ sở tự nguyện nếu có chuyên môn phù hợp với nhu cầu của Quân đội.
Ví dụ: Một nữ sinh viên đã tốt nghiệp ngành điều dưỡng hoặc bác sĩ có thể đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự khi quân đội có nhu cầu tuyển dụng, bố trí vào các vị trí chuyên môn phù hợp.
1.3 Các trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
Theo Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, một số trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án phạt tù, chưa được xóa án tích hoặc đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đặc biệt theo quy định.
Ví dụ: Một người đang chấp hành án phạt tù hoặc vừa chấp hành xong án phạt tù nhưng chưa được xóa án tích sẽ không thuộc đối tượng được đăng ký nghĩa vụ quân sự trong thời gian này. Sau khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ liên quan mới được xem xét khôi phục.

Ảnh: Thanh niên tham dự lễ hội quân trước khi lên đường nhập ngũ
2. Tiêu chuẩn để được tuyển chọn nghĩa vụ quân sự gồm những gì?
Để được tuyển chọn nhập ngũ, công dân không chỉ phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe mà còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn về trình độ văn hóa và tiêu chuẩn chính trị theo quy định của pháp luật. Hiện nay, các tiêu chuẩn tuyển quân được áp dụng theo Thông tư 68/2025/TT-BQP và các quy định liên quan về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Về cơ bản, công dân phải đáp ứng 03 nhóm tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn văn hóa (trình độ học vấn);
- Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức;
- Tiêu chuẩn sức khỏe.
2.1 Tiêu chuẩn văn hóa (trình độ học vấn)
Tiêu chuẩn văn hóa là điều kiện về trình độ học tập tối thiểu mà công dân phải đáp ứng để được xem xét tuyển chọn nhập ngũ. Theo Thông tư 68/2025/TT-BQP, nguyên tắc chung là tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa từ THCS trở lên và thực hiện tuyển từ trình độ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu giao quân.
Cụ thể:
- Tiêu chuẩn thông thường: Công dân có trình độ từ lớp 8 trở lên.
- Trường hợp địa phương không đủ nguồn tuyển: Có thể tuyển công dân học hết lớp 7 sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn hoặc đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người: Được tuyển một tỷ lệ nhất định công dân có trình độ tiểu học theo quy định.
Ví dụ: Một thanh niên đã hoàn thành lớp 9 và đáp ứng các điều kiện khác sẽ đủ tiêu chuẩn học vấn để tham gia nghĩa vụ quân sự. Ngược lại, người chỉ học hết lớp 6 thông thường sẽ không thuộc nguồn tuyển, trừ trường hợp địa phương đặc biệt khó khăn được áp dụng cơ chế đặc thù.
2.2. Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 68/2025/TT-BQP, công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về tuyển chọn công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Theo đó, công dân phải đáp ứng các điều kiện:
- Có lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng;
- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có tiền án, tiền sự thuộc diện không đủ điều kiện theo quy định;
- Đáp ứng yêu cầu thẩm tra, xác minh chính trị của cơ quan quân sự.
Ví dụ: Một công dân có lý lịch rõ ràng, chấp hành tốt pháp luật tại địa phương sẽ đủ điều kiện về chính trị. Ngược lại, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được xem xét tuyển chọn nhập ngũ.
2.3 Tiêu chuẩn sức khỏe
Tiêu chuẩn sức khỏe là căn cứ quan trọng nhất để xác định công dân có đủ khả năng phục vụ tại ngũ hay không. Theo Thông tư 106/2025/TT-BQP, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ đánh giá công dân thông qua 08 nhóm chỉ tiêu gồm:
- Thể lực;
- Mắt;
- Tai - Mũi - Họng;
- Răng - Hàm - Mặt;
- Nội khoa;
- Tâm thần - Thần kinh;
- Ngoại khoa;
- Da liễu.
Mỗi chỉ tiêu được chấm từ 1 đến 6 điểm. Căn cứ vào kết quả khám, sức khỏe công dân được phân thành 06 loại:
- Loại 1: Tất cả chỉ tiêu đạt điểm 1;
- Loại 2: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 2;
- Loại 3: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 3;
- Loại 4: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 4;
- Loại 5: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 5;
- Loại 6: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 6.
Về nguyên tắc, chỉ công dân có sức khỏe loại 1, loại 2 hoặc loại 3 mới được xem xét tuyển chọn nhập ngũ.
Ví dụ: Nếu một thanh niên có sức khỏe tốt nhưng bị cận thị ở mức khiến chỉ tiêu mắt bị chấm điểm 4 thì kết quả phân loại sức khỏe sẽ là loại 4. Trường hợp này sẽ không thuộc diện tuyển chọn nhập ngũ theo quy định hiện hành.
Cách phân loại 6 loại sức khỏe
Hội đồng khám tuyển sẽ chấm điểm 8 chỉ tiêu, bao gồm: Thể lực (chiều cao, cân nặng, BMI); Mắt (thị lực, cận/viễn thị); Tai-Mũi-Họng; Răng-Hàm-Mặt; Nội khoa; Tâm thần-Thần kinh; Ngoại khoa; Da liễu. Mỗi chỉ tiêu được cho điểm từ 1 (Rất tốt) đến 6 (Rất kém), cụ thể như sau:
- Loại 1: Cả 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1.
- Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2.
- Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3.
- Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4.
- Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5.
- Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.
Nguyên tắc tuyển chọn là chỉ tuyển Loại 1, 2, 3. Chỉ cần một trong 8 chỉ tiêu bị chấm điểm 4, 5, hoặc 6, công dân sẽ bị phân loại tương ứng là Loại 4, 5, hoặc 6 và thuộc diện miễn gọi nhập ngũ (theo Điều 41 Luật NVQS).
Thông tư 106/2025 siết chặt lại các tiêu chuẩn vốn bị lợi dụng để trốn tránh NVQS:
1. Cận thị (Tật khúc xạ):
Quy định cũ từng quy định công dân cận thị 1.5 diop trở lên (Loại 3) không bị gọi nhập ngũ. Quy định mới này đã hoàn toàn bãi bỏ. Tiêu chuẩn mới nới lỏng hơn (tức là yêu cầu cao hơn với người muốn miễn). Theo dữ liệu ban đầu, chỉ những trường hợp cận thị nặng, ví dụ từ 3.0 diop trở lên, mới bắt đầu được xem xét xếp vào Loại 4 hoặc 5 (miễn). Các trường hợp cận thị nhẹ (dưới 3.0 diop) vẫn có thể chỉ bị xếp Loại 3 (đủ điều kiện nhập ngũ), tùy vào kết quả kiểm tra thị lực tổng thể.
2. Hình xăm (Xăm mình):
Quy định cũ thường chỉ xét diện tích (ví dụ: xăm quá 1/2 cánh tay). Quy định mới không cấm tuyệt đối người có hình xăm, nhưng sẽ xem xét khắt khe về 2 yếu tố:
- Nội dung: Các hình xăm có nội dung phản cảm, bạo lực, đồi trụy, chống đối chế độ, làm xấu hình ảnh quân nhân... sẽ bị xếp Loại 5 hoặc 6 (miễn) do không đủ tiêu chuẩn chính trị-đạo đức.
- Vị trí và diện tích: Các hình xăm ở vị trí lộ rõ khi mặc quân phục (như toàn bộ khuôn mặt, kín cổ) gây ảnh hưởng đến lễ tiết, tác phong, hoặc diện tích quá lớn (kín lưng, kín 2 tay) cũng sẽ bị xem xét miễn.
Điều này nhằm ngăn chặn các trường hợp cố tình xăm hình phản cảm để trốn NVQS. Các hình xăm nghệ thuật nhỏ, nội dung lành mạnh, ở vị trí kín sẽ không bị ảnh hưởng.
3. Các bệnh lý khác:
Viêm gan B: Thông tư 106 (kế thừa TT 105) vẫn yêu cầu xét nghiệm HbsAg. Nếu dương tính (là người lành mang mầm bệnh, chưa có biểu hiện viêm gan mạn), công dân có thể bị xếp Loại 3 hoặc 4 (tùy mức độ). Nếu đã tiến triển thành viêm gan mạn tính, sẽ là Loại 5 hoặc 6 (miễn).
Béo phì: Sẽ căn cứ vào chỉ số BMI (Body Mass Index). Nếu chỉ số BMI vượt quá mức quy định (ví dụ: BMI > 30), công dân có thể bị xếp Loại 4 hoặc 5 (miễn).
Tâm thần: Các bệnh lý nặng như Tâm thần phân liệt, rối loạn cảm xúc lưỡng cực, động kinh... đều được xếp Loại 5 hoặc 6 (miễn).
3. Quy trình tham gia nghĩa vụ quân sự
Quy trình tham gia NVQS bao gồm nhiều bước, bắt đầu từ khi đăng ký NVQS lần đầu (17 tuổi) cho đến khi nhận lệnh nhập ngũ. Các bước quan trọng nhất công dân cần nắm là Sơ tuyển tại cấp Xã và Khám tuyển (khám sức khỏe chi tiết) tại Hội đồng khám sức khoẻ khu vực
Quy trình pháp lý chuẩn hóa bao gồm các bước sau:
Bước 1: Đăng ký NVQS lần đầu (Tháng 4 hằng năm)
Công dân nam đủ 17 tuổi trong năm (tính đến ngày 31/12) phải kê khai thông tin cá nhân (trực tiếp tại Ban Chỉ huy Quân sự (CHQS) cấp xã hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia). Nội dung bao gồm lý lịch, học vấn, sức khỏe sơ bộ.
- Địa điểm: Ban CHQS cấp xã nơi công dân cư trú thường xuyên hoặc tạm trú (theo Điều 12 Luật NVQS 2015).
- Mục đích: Đưa công dân vào diện quản lý, lập danh sách chuẩn bị cho sơ tuyển và khám tuyển khi đủ 18 tuổi.
- Căn cứ: Khoản 5 Điều 4 Luật 98/2025/QH15; khoản 1 Điều 5 Thông tư 68/2025/TT-BQP.
Bước 2: Sơ tuyển NVQS (Thông thường khoảng tháng 10 - 11 hằng năm)
Hội đồng NVQS cấp xã (do UBND cấp xã tổ chức, có sự tham gia của Trạm y tế xã) tiến hành sàng lọc ban đầu. Kiểm tra bao gồm:
- Lý lịch chính trị (xác minh qua Công an xã).
- Học vấn (tối thiểu THCS trở lên theo Thông tư 68/2025/TT-BQP).
- Sức khỏe cơ bản (chiều cao, cân nặng, dị tật rõ ràng).
Kết quả: Công dân đạt sơ tuyển được đưa vào danh sách gọi khám sức khỏe chi tiết.
Căn cứ: Điều 4 Thông tư 68/2025/TT-BQP; Điều 30 Luật NVQS 2015.
Bước 3: Khám tuyển NVQS (Khám sức khỏe chi tiết) (Tháng 11 - 12 hằng năm)
Công dân nhận Lệnh gọi khám sức khỏe do UBND cấp xã tổ chức. Khám tuyển được thực hiện bởi Hội đồng khám sức khỏe khu vực (thẩm quyền thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, theo Thông tư 106/2025/TT-BQP, thay vì cấp huyện như trước).
Tiêu chuẩn khám: Kiểm tra 8 chỉ tiêu sức khỏe (thể lực, mắt, nội khoa, tâm thần, ngoại khoa, da liễu, tai mũi họng, răng hàm mặt) theo Thông tư 106/2025/TT-BQP. Kết luận: Đạt (Loại 1, 2, 3) hoặc Không đạt (Loại 4, 5, 6).
Địa điểm: Địa điểm ghi trong Lệnh gọi khám (thường tại cơ sở y tế cấp tỉnh hoặc khu vực do tỉnh chỉ định).
Căn cứ: Điều 8 Thông tư 106/2025/TT-BQP; Điều 36 Luật NVQS 2015.
Bước 4: Thẩm tra hồ sơ và Chốt danh sách (Tháng 12 hằng năm - đầu tháng 1 năm sau)
Hội đồng Nghĩa vụ quân sự cấp xã (phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự cùng cấp) tiến hành rà soát hồ sơ, học vấn, lý lịch và kết quả khám sức khỏe của công dân đạt loại 1, 2, 3. Công an xã xác minh lý lịch chính trị, đảm bảo công dân không vi phạm quy định tại Điều 4 Thông tư 68/2025/TT-BQP (ví dụ: không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án).
Sau khi hoàn tất, Hội đồng NVQS cấp xã lập danh sách, báo cáo Hội đồng NVQS cấp tỉnh để xem xét, thẩm định và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt danh sách cuối cùng gồm:
Kết quả:
- Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ.
- Danh sách công dân được tạm hoãn (Điều 41 Luật NVQS).
- Danh sách công dân được miễn (Điều 42 Luật NVQS).
Căn cứ: Điều 34 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (sửa đổi bởi Luật 98/2025/QH15); Khoản 3 Điều 4 Thông tư 68/2025/TT-BQP.
Bước 5: Nhận Lệnh gọi nhập ngũ và Lên đường (Tháng 2 - 3 năm sau)
Công dân đủ điều kiện nhận Lệnh gọi nhập ngũ (do Chủ tịch UBND cấp xã ký). Công dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh (thường tháng 2 hoặc 3) để nhập ngũ.
- Nghĩa vụ: Tham gia lễ giao nhận quân trang trọng, đúng quy định (khoản 2 Điều 6 Thông tư 68/2025).
- Căn cứ: Điều 34, 35 Luật NVQS 2015; Hướng dẫn 4705/HD-BQP (31/10/2024).
Lưu ý:
Giấy tờ cần mang khi khám tuyển (Bước 3): Lệnh gọi khám sức khỏe, Căn cước công dân (CCCD), các giấy tờ tùy thân khác (bản sao công chứng nếu cần). Nếu thuộc diện tạm hoãn/miễn, mang theo giấy tờ chứng minh (ví dụ: giấy xác nhận đang học đại học, giấy chứng nhận sức khỏe không đủ tiêu chuẩn).
Thời gian: Lịch trình có thể thay đổi theo địa phương, nhưng phải tuân thủ khung thời gian quy định (Hướng dẫn 4705/HD-BQP).
Khuyến nghị: Công dân cần liên hệ Ban CHQS cấp xã để được hướng dẫn chi tiết, đặc biệt nếu có thắc mắc về tạm hoãn/miễn hoặc phúc tra sức khỏe.
4. Các trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự
Luật NVQS 2015 quy định rõ các trường hợp được Tạm hoãn (chưa gọi nhập ngũ đợt này) và Miễn (không gọi nhập ngũ vĩnh viễn). Ví dụ, đang là sinh viên Đại học hệ chính quy sẽ được tạm hoãn, trong khi con của liệt sĩ hoặc người có sức khỏe loại 5, 6 sẽ được miễn.
Công dân cần phân biệt rõ giữa: Tạm hoãn nghĩa là lý do hoãn hết (ví dụ: tốt nghiệp đại học), công dân sẽ tiếp tục bị gọi nhập ngũ nếu còn trong độ tuổi (đến hết 27 tuổi). "Miễn" nghĩa là công dân được loại ra khỏi danh sách gọi nhập ngũ vĩnh viễn.
Các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ
Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe (tức là bị xếp Sức khỏe Loại 4).
Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động (ví dụ: bố mẹ già yếu, em nhỏ không ai chăm sóc).
Gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra (phải có xác nhận của UBND cấp Xã).
Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
Có anh, chị hoặc em ruột đang là hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ hoặc đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Trường hợp học vấn:
- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (học sinh cấp 3).
- Đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
Các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ (Khoản 2 Điều 41)
Con của Liệt sĩ, con của Thương binh hạng một.
Một anh hoặc một em trai của Liệt sĩ.
Một con của Thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Trường hợp sức khỏe: Công dân có sức khỏe được Hội đồng khám tuyển kết luận là Loại 5 hoặc Loại 6 (ví dụ: mù mắt, điếc, tâm thần phân liệt...).
Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.
Công dân thuộc diện tạm hoãn hoặc miễn phải chủ động chuẩn bị giấy tờ chứng minh (ví dụ: Giấy xác nhận sinh viên, Hồ sơ bệnh án, Giấy xác nhận là lao động duy nhất...) và nộp cho Ban CHQS cấp Xã (khi sơ tuyển) hoặc Ban CHQS cấp Huyện (khi khám tuyển).
5. Các hành vi vi phạm và chế tài xử lý khi trốn nghĩa vụ quân sự
Hành vi trốn tránh NVQS, tùy theo mức độ, sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt hành chính (theo Nghị định 37/2022/NĐ-CP) có thể lên tới 75 triệu đồng, và nếu tái phạm có thể bị phạt tù (theo Điều 332 Bộ luật Hình sự) lên đến 5 năm.
Các quy định pháp luật hiện hành đã tăng chế tài xử phạt rất nặng nhằm răn đe hành vi trốn tránh nghĩa vụ. Có 2 mức xử lý như sau:
1. Xử phạt vi phạm hành chính (Phạt tiền)
Các mức phạt được quy định tại Nghị định 120/2013/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tăng nặng tại Nghị định 37/2022/NĐ-CP :
- Hành vi không đăng ký NVQS lần đầu (17 tuổi): Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Hành vi không có mặt tại địa điểm sơ tuyển/khám tuyển: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
- Hành vi gian dối (ví dụ: nhờ người khám thay, làm giả hồ sơ bệnh án): Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Hành vi không chấp hành Lệnh gọi nhập ngũ (Nặng nhất): Đây là hành vi đã trúng tuyển nhưng cố tình không lên đường. Mức phạt tiền theo quy định mới (sửa đổi tại NĐ 37/2022 và các văn bản liên quan) là rất cao, có thể từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
2. Truy cứu trách nhiệm hình sự (Phạt tù)
Khi hành vi vi phạm vượt qua mức độ hành chính, công dân sẽ bị truy cứu hình sự về "Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự" theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015.
Công dân sẽ bị truy cứu hình sự (phạt tù) nếu thuộc một trong các trường hợp sau :
Trường hợp 1 (Tái phạm): Đã bị xử phạt vi phạm hành chính (ví dụ: đã bị phạt tiền vì không khám tuyển hoặc không nhập ngũ) mà vẫn tiếp tục cố tình vi phạm trong đợt gọi tiếp theo.
Trường hợp 2 (Hành vi nguy hiểm):
Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình (ví dụ: tự bẻ gãy tay, cố tình xăm hình phản cảm) để trốn nghĩa vụ.
Lôi kéo người khác phạm tội.
Khung hình phạt tù theo Điều 332 BLHS :
- Khung 1 (Tái phạm): Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Khung 2 (Tự gây thương tích, phạm tội thời chiến, lôi kéo người khác): Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
6. Chế độ, quyền lợi và hỗ trợ khi xuất ngũ
Sau khi hoàn thành NVQS, công dân (hạ sĩ quan, binh sĩ) được hưởng nhiều quyền lợi theo quy định tại Điều 50 Luật NVQS và Nghị định 27/2016/NĐ-CP. Các quyền lợi chính bao gồm trợ cấp tài chính (tiền mặt), hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và được bảo lưu kết quả học tập nếu đang đi học.
Chính sách hậu phương quân đội đảm bảo công dân sau khi hoàn thành nghĩa vụ có điều kiện tái hòa nhập xã hội tốt hơn. Các nhóm quyền lợi chính bao gồm:
1. Nhóm Quyền lợi Tài chính (Trợ cấp tiền mặt)
Theo Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP :
- Trợ cấp xuất ngũ một lần: Cứ mỗi năm phục vụ tại ngũ (12 tháng) được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở. Nếu phục vụ đủ 24 tháng, công dân nhận 04 tháng lương cơ sở.
- Trợ cấp tạo việc làm: Khi xuất ngũ, công dân được trợ cấp một khoản bằng 06 tháng tiền lương cơ sở.
Như vậy, tổng số tiền mặt nhận ngay khi ra quân (nếu phục vụ 24 tháng) tương đương 10 tháng lương cơ sở.
2. Nhóm Quyền lợi Giáo dục và Đào tạo nghề
Theo Điều 8 Nghị định 27/2016/NĐ-CP:
- Bảo lưu kết quả học tập: Nếu công dân đang học đại học, cao đẳng hệ chính quy mà nhập ngũ, khi xuất ngũ sẽ được nhà trường bảo lưu kết quả và tiếp nhận trở lại khóa học.
- Hỗ trợ đào tạo nghề: Công dân được cấp "Thẻ học nghề" miễn phí (trị giá tối đa bằng 12 tháng tiền lương cơ sở) để đăng ký học nghề tại các cơ sở đào tạo được cấp phép.
3. Nhóm Quyền lợi Việc làm
Tiếp nhận lại: Nếu trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, hoặc tổ chức kinh tế (doanh nghiệp), thì khi xuất ngũ, cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và đảm bảo thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ.
Ưu tiên tuyển dụng: Được ưu tiên cộng điểm trong tuyển dụng công chức, viên chức.
4. Quyền lợi Bảo hiểm xã hội
Thời gian phục vụ tại ngũ (24 tháng) được tính là thời gian đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, làm cơ sở để tính hưởng các chế độ BHXH sau này.
7. Quy trình khiếu nại, phúc tra trong nghĩa vụ quân sự
Nếu công dân cho rằng quyết định của cơ quan nhà nước (lệnh gọi, kết luận sức khỏe) là không đúng, công dân có quyền khiếu nại hoặc đề nghị phúc tra. Việc khiếu nại quyết định hành chính (như Lệnh gọi nhập ngũ) nộp tại UBND cấp Huyện hoặc cơ quan ra quyết định.
Khi phát hiện sai sót hoặc không đồng ý với kết quả, công dân cần bình tĩnh và thực hiện đúng quy trình pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình. Cần phân biệt 2 luồng khiếu nại:
1. Khiếu nại Quyết định hành chính (Ví dụ: Lệnh gọi nhập ngũ)
Áp dụng khi công dân cho rằng mình thuộc diện tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự (ví dụ: là lao động duy nhất trong gia đình, đang học đại học) nhưng vẫn nhận Lệnh gọi nhập ngũ.
Căn cứ pháp lý: Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi 2020); Điều 34 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015; Hướng dẫn 4705/HD-BQP ngày 31/10/2024.
Quy trình thực hiện:
Lần 1: Công dân (hoặc người đại diện) nộp đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp xã (vì đây là người ký Quyết định thành lập Hội đồng NVQS và duyệt danh sách gọi nhập ngũ). Đơn cần ghi rõ thông tin cá nhân, nội dung khiếu nại, và kèm giấy tờ chứng minh (theo mẫu Nghị định 124/2020/NĐ-CP). Thời hiệu trong 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định.
Lưu ý: Kết quả giải quyết khiếu nại lần 1 phải công khai, minh bạch. Nếu đúng, Lệnh gọi nhập ngũ có thể bị hủy hoặc tạm dừng (Điều 38 Luật Khiếu nại).
Lần 2: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần 1, công dân có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch UBND cấp Tỉnh, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.
2. Phúc tra Sức khỏe (Khiếu nại về Kết luận khám tuyển)
Trường hợp này xảy ra khi công dân không đồng ý với kết luận sức khỏe của Hội đồng khám sức khỏe khu vực (theo quy định mới của TT 106/2025).
Căn cứ: Quy định tại Thông tư 106/2025/TT-BQP và các văn bản hướng dẫn.
Quy trình: Công dân nộp đơn khiếu nại (có thể thông qua Hội đồng NVQS cấp xã, cơ quan trực tiếp gửi lệnh gọi khám) để yêu cầu xem xét lại kết quả.
Thẩm quyền giải quyết cuối cùng: Khi có khiếu nại về sức khỏe, cơ quan có thẩm quyền (Hội đồng NVQS cấp xã) phải đề nghị Hội đồng giám định y khoa cấp Tỉnh tổ chức khám phúc tra, giám định lại. Kết luận của Hội đồng giám định y khoa Tỉnh sẽ là kết luận cuối cùng về tình trạng sức khỏe của công dân.
8. Giải đáp pháp lý (FAQ) về Nghĩa vụ quân sự
Dưới đây là giải đáp của Luật Minh Khuê về các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến NVQS, dựa trên các quy định mới nhất (đặc biệt là Thông tư 106/2025/TT-BQP).
Cận thị theo Thông tư 106/2025 thì có được miễn không?
Việc miễn nghĩa vụ quân sự do cận thị theo Thông tư 106/2025 (hiệu lực 01/07/2025) đã khó khăn hơn rất nhiều so với quy định cũ.
Quy định cũ (TTLT 16/2016) từng miễn cho công dân cận 1.5 diop trở lên. Tuy nhiên, Thông tư 106/2025 đã bãi bỏ quy định này. Theo quy định mới, chỉ những trường hợp cận thị rất nặng, ví dụ từ 3.0 diop trở lên, mới có thể được xếp vào Loại 4 hoặc 5 (miễn). Các trường hợp cận thị nhẹ (ví dụ: 1.5, 2.0, 2.5 diop) rất có thể sẽ chỉ bị xếp Loại 3 (tùy thị lực) và vẫn đủ điều kiện nhập ngũ.
Có hình xăm có phải đi NVQS theo Thông tư 106 không?
Tùy trường hợp. Thông tư 106/2025 không cấm tuyệt đối người có hình xăm. Hội đồng khám tuyển sẽ xét 2 yếu tố :
- Nội dung: Nếu hình xăm có nội dung phản cảm, chống đối nhà nước, bạo lực, đồi trụy... công dân sẽ bị loại vì không đủ tiêu chuẩn chính trị - đạo đức.
- Vị trí và Diện tích: Nếu hình xăm ở vị trí lộ rõ khi mặc quân phục (kín mặt, kín cổ) gây ảnh hưởng lễ tiết, tác phong quân nhân, hoặc diện tích xăm quá lớn (ví dụ: kín 2 tay, kín lưng) cũng có thể bị xem xét miễn.
Các hình xăm nhỏ, nội dung nghệ thuật, không phản cảm (ví dụ: hoa văn, chữ kỷ niệm...) ở vị trí kín (vai, ngực, bắp chân...) thường sẽ không bị ảnh hưởng và vẫn đủ điều kiện nhập ngũ.
Học 2 trường Đại học/Cao đẳng có được hoãn không?
Không. Theo Khoản 1 Điều 41 Luật NVQS, việc tạm hoãn chỉ áp dụng cho "một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo".
Điều này có nghĩa là: Nếu công dân đã được tạm hoãn để học xong 1 trường Đại học (văn bằng 1), sau khi tốt nghiệp (dù ở tuổi 23, 24), công dân vẫn bị gọi nhập ngũ (độ tuổi gọi nhập ngũ kéo dài đến hết 27 tuổi). Việc công dân đăng ký học tiếp văn bằng 2, học cao học, hay học một trường Cao đẳng khác sẽ không được chấp nhận tạm hoãn lần thứ hai.
Hoàn thành NVQS có bị gọi lại (nghĩa vụ dự bị) không?
Có. Sau khi hoàn thành thời gian phục vụ tại ngũ (xuất ngũ), công dân sẽ được chuyển sang ngạch Quân nhân dự bị (hay còn gọi là lực lượng dự bị động viên). Hằng năm, Ban CHQS địa phương có quyền ra lệnh gọi quân nhân dự bị tập trung để huấn luyện, diễn tập (thường kéo dài vài ngày đến vài tuần) nhằm duy trì khả năng sẵn sàng chiến đấu khi cần. Đây vẫn là một phần của nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Kết luận
Nghĩa vụ quân sự không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là nghĩa vụ của công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để được tuyển chọn nhập ngũ, công dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn về độ tuổi, trình độ văn hóa, tiêu chuẩn chính trị và sức khỏe theo quy định của pháp luật.
Đáng chú ý, các quy định mới được áp dụng từ năm 2025, đặc biệt là Thông tư 68/2025/TT-BQP về tiêu chuẩn tuyển chọn và Thông tư 106/2025/TT-BQP về tiêu chuẩn sức khỏe, đã có nhiều thay đổi quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đăng ký, khám tuyển, xét tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ và xử lý các hành vi vi phạm nghĩa vụ quân sự. Việc nắm rõ các quy định hiện hành sẽ giúp công dân chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
Nếu còn vướng mắc liên quan đến điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự, tiêu chuẩn sức khỏe, các trường hợp được miễn hoặc tạm hoãn, thủ tục khiếu nại, phúc tra kết quả khám sức khỏe hoặc các vấn đề pháp lý khác, quý khách vui liên hệ Tổng đài tư vấn luật nghĩa vụ quân sự của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được luật sư hỗ trợ kịp thời.