1. Tư vấn giải quyết ly hôn vì bạo lực gia đình?

Kính chào luật sư. Xin luật sư tư vấn cho tôi vấn đề liên quan đến hôn nhân gia đình.

Gia đình tôi là một gia đình nông dân. Tôi lấy chồng năm 21 tuổi và đến nay chúng tôi đã có 2 đứa con: 1 cháu gái đang chuẩn bị thi đại học và một cháu trai năm nay lên lớp 8. Hiện chồng tôi là thợ xây tại địa phương với mức thu nhập từ 3tr-4tr8 một tháng. Tôi là công nhân với lương tháng trung bình 4-5 triệu. Tài sản chung của hai vợ chồng gồm một ngôi nhà 1 tầng mới xây năm 2012, một chiếc xe máy và một số tài sản khác.

Hiện tại cuộc sống gia đình của chúng tôi đang tồn tại rất nhiều mâu thuẫn. Từ khi lấy nhau, chồng tôi thường xuyên đánh đập chửi bới tôi, làm tổn thương tôi cả về thể xác lẫn tinh thần. Khi con gái lớn học cấp 1, chồng tôi có nhiều thay đổi tích cực, chịu khó làm việc hơn và không còn đánh đập tôi như trước. Thi thoảng chồng có gây gổ chửi bới những không quá nặng nề. Tuy vậy, trong mấy năm gần đây, chông tôi thay đổi tính nết. Anh ta gắt gỏng chửi bới rồi đánh đập tôi thậm tệ ngay trước mắt các con. Thậm chí anh ta còn đe dọa giết tôi và các con. Tôi muốn quyết định li hôn để tránh ảnh hưởng đến các cháu và muốn thoát khỏi cảnh hành hạ đánh đập thường xuyên của chồng. Tôi cần phải làm gì, xin luật sư hãy giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Phạm Thị S

Tư vấn giải quyết ly hôn vì bạo lực gia đình?

Luật sư tư vấn hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty chúng tôi. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định rất rõ trong khoản 1 Điều 56 bạo lực gia đình là căn cứ để ly hôn : “ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”

Như vậy, theo quy định của pháp luật nếu đời sống hôn nhân của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì chị hoàn toàn có quyền nộp đơn xin ly hôn.

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn gồm những loại giấy tờ sau:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu của tòa án);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);

+ Bản sao CMND, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng(có chứng thực);

+ Bản sao giấy khai sinh của các con (có chứng thực) nếu yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung;

+ Bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh về tài sản chung hoặc tài sản riêng vợ chồng (nếu yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản).

Về vấn đề nuôi con

Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.( trong trường hợp của chị thì cả hai con đều đã trên 7 tuổi )

Như vậy, Tòa án căn cứ vào điều kiện kinh tế hai bên, nhân thân xem xét ai sẽ có đủ khả năng chăm sóc và nuôi dưỡng con, đáp ứng nhu cầu tối thiểu của con sẽ giao cho bên đó nuôi.

Vấn đề phân chia tài sản khi ly hôn

Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

Việc chia tài sản chung khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm nội dung liên quan sau: Chồng bạo hành vợ có được yêu cầu ly hôn?

2. Ly hôn khi chồng có hành vi bạo lực gia đình?

Anh chị tôi đang xảy ra mâu thuẫn, chị muốn ly hôn do người chồng ngoại tình về đánh đập vợ. luật sư cho hỏi bây giờ giải quyết như thế nào?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo đó, nếu chồng của chị bạn có hành vi bạo lực gia đình và chị bạn có chứng cứ về việc bạo hành này thì chị bạn có thể chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn:

- Đơn khởi kiện ly hôn

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)

- CMTND của hai vợ chồng (bản có chứng thực)

- Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (bản có chứng thực)

- Bản sao giấy khai sinh của con

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản của hai vợ chồng.

Sau đó bạn nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

>> Bài viết tham khảo thêm: Bị chồng đánh phải nhập viện thì kết quả kiểm tra có được xem là căn cứ bạo hành vợ không? Có thể ly hôn được không?

3. Thủ tục ly hôn khi chồng bạo lực gia đình?

Tôi lấy chồng được 1 năm và có con được 14 tháng vì gia đình nhà chồng không coi tôi ra gì và hay cãi vả mà gặp em chồng không bình thường lên cơn là đánh tôi và có khi đánh con tôi nay tôi muốn hỏi khi ly hôn tôi muốn giành quyền nuôi con thì phải làm gì?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo đó, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ để đơn phương ly hôn theo căn cứ chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình. Hồ sơ gồm:

- Đơn khởi kiện ly hôn

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)

- CMTND (chứng thực)

- Sổ hộ khẩu (chứng thực)

- Bản sao giấy khai sinh của các con

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản của hai vợ chồng.

Trường hợp bạn không có CMTND hay sổ hộ khẩu của chồng thì cần có văn bản xác nhận nơi cư trú của chồng bạn.

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

Về quyền nuôi con, do con bạn dưới 36 tháng tuổi nên sẽ được trực tiếp giao cho bạn nuôi dưỡng.

>> Bài viết tham khảo thêm: Hướng dẫn ly hôn khi thường xuyên bị bạo hành tình dục ?

4. Tư vấn giải quyết ly hôn khi chồng có hành vi bạo lực ?

Thưa luật sư! Cho em hỏi về cách làm đơn ly hôn. Em và chồng em ly thân gần được hai tháng nay. Nhưng chưa ai viết đơn, em đang mang bầu 7 tháng và có một bé trai năm nay 6 tuổi. Vì hai vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc, mâu thuẫn xảy ra nhiều, chồng em rượu chè bè bạn không quan tâm đến vợ con. Bọn em chung sống với nhau được 8 năm nhưng xảy ra nhiều lần cãi vã và anh ta dùng bạo lực với em.
Những lần như thế em lại về mẹ đẻ. Nhưng lần này em đang mang bầu bé thứ 2 anh ta dùng bạo lực đánh em. Em không chịu đựng được bỏ về mẹ cùng với con trai 6 tuổi. Và em quyết định không chung sống với chồng nữa. Em muốn hỏi luật sư theo em phải làm thế nào để ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được..."

Căn cứ theo dữ liệu bạn đưa ra: chồng bạn "rượu chè bè bạn, không quan tâm đến vợ con" và thường "xảy ra cãi vã và anh ta thường xuyên dùng bạo lực" và quy định của pháp luật thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn. Cụ thể,

Để có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thực hiện theo quy định tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP Của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số 02/2000/NĐ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình như sau:

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."

Bạn muốn ly hôn đơn phương thì trường hợp này bạn là nguyên đơn còn người bạn muốn ly hôn là bị đơn, bạn cần làm các thủ tục sau:

1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin ly hôn

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

-Đơn xin ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Bạn có thể tham khảo cách viết đơn xin ly hôn tại đây

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng).

Như vậy, Hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng).

>> Tham khảo các bài viết sau: Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn và giải quyết tranh chấp quyền nuôi con ?

5. Tư vấn ly hôn khi chồng có hành vi bạo lực?

Thưa Luật sư! Mong các luật sư tư vấn giúp em vấn đề sau: Em lấy chồng đã 10 năm,có 2 con trai,đứa lớn 10 tuổi,đứa bé 13 tháng cách đây 3,4 năm vợ chồng em thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi nhau và đã ly thân từ thời gian đó. Vì cố gắng sống để nuôi con nên em chịu đựng đến năm ngoái. Họ hàng và bố mẹ đẻ em giục đẻ đứa nữa, vì họ hàng nói nhiều nên em cũng suy nghĩ nhiều và nghe lời sinh thêm đứa nữa để mong Chồng em thay đổi tính nết lo lắng vun vén cho gia đình.

Nhưng ngược lại,sau khj sinh xong Chồng em còn tệ hơn, không giúp đỡ việc nhà, thường xuyên quát vợ mắng con,Thỉnh thoảng lại đánh em, lần gần đây nhất là 29/3 đánh em bị rạn xương bả vai phải nghỉ làm 1 tuần, rất nhiều lần mắng chửi em, láo với mẹ đẻ em, em đã cố nhịn nhiều nhưng giờ không chịu được nữa, vậy em nên làm thế nào mong các luật sư tư vấn giúp em ?

Em xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời

1. Về hành vi đánh đập bạn của chồng bạn: chồng của bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại điều 49 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình:

Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;
b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Căn cứ Điều 2 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007 quy định các hành vi bạo lực gia đình như sau:

"1. Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

2. Hành vi bạo lực quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng."

Căn cứ Điều 20 và Điều 21 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 quy định Uỷ ban Nhân dân và Toà án Nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa nạn nhân bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đơn yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình;

b) Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe doạ tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình;

c) Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian cấm tiếp xúc.”

2. Bạn có thể làm đơn xin ly hôn đơn phương để tòa án thụ lý giải quyết vụ việc nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình.

- Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì một bên vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu ly hôn:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Nếu cuộc sống hôn nhân của bạn rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu toà án giải quyết ly hôn.

Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được nộp tại tòa án.

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung ( nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền xét xử vụ án của tòa án:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

..."

Như vậy, bạn nộp đơn xin ly hôn ở Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của bạn cư trú hoặc làm việc để được giải quyết vụ việc. Vấn đề quyền nuôi con sau khi ly hôn, bạn có thể tham khảo bải viết: Tư vấn ly hôn và cách giành quyền nuôi con sau ly hôn ?

6. Vợ có được nuôi con sau ly hôn khi chồng có hành vi bạo lực ?

Chào Luật sư công ty Luật Minh Khuê, tôi có ván đề mong luật sư tư vấn giúp tôi. Vợ chồng tôi sống chung với nhau đã lâu, chúng tôi có được 2 đứa con. Nhưng đến nay chồng suốt ngày nhậu nhẹt, say xỉn, mỗi lần say là đánh con, chửi vợ. Tôi thấy không thể chịu đựng được nữa nên muốn xin ly hôn. Tôi muốn nuôi cả 2 đứa con được không ạ?
Chân thành cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

- Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên có thể dành cho con, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

- Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Theo quy định tại khoản 3 điều 81 luật hôn nhân gia đình 2014 thì nếu như con dưới 36 tháng tuổi thì con đương nhiên thuộc quyền nuôi con của người mẹ, trừ trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận khác.

Còn đối với con đủ 7 tuổi trở lên thì Tòa án sẽ hỏi ý kiến của cháu và sẽ tôn trọng ý kiến của cháu. Còn cháu từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi thì các bên có nghĩa vụ chứng minh và đưa ra các căn cứ về kinh tế cũng như về điều kiện chăm sóc con cái và tình cảm giành cho con để từ đấy Tòa sẽ xem xét xem chị có đủ điều kiện để nuôi hai cháu không.

- Lưu ý: Nếu như chị đơn phương ly hôn thì chị phải có nghĩa vụ chứng minh được mâu thuẫn của hai vợ chồng .

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ai có quyền nuôi con ? Lỡ ký văn bản đồng ý cho chồng nuôi khi ra tòa có quyền thay đổi không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê