1. Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai với nhà hàng xóm ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện gia đình em có đang tranh chấp đất đai với đất đai liền kề. Do trước đây đường ranh giới giữa hai vườn chỉ được ngăn bằng cách hàng cây thơm (dứa), nay cây bị chết nên gia đình em muốn xây tường bao quanh, nhưng họ không đồng ý, thực tế họ muốn lấn sang phần đất gia đình em, việc thảo thuận không được thực hiện do họ bất hợp tác. Vậy xin luật sư cho ý kiến tư vấn giải quyết ?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.H

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai với nhà hàng xóm ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn được chúng tôi tư vấn như sau:

Để giải quyết tranh chấp đất đai thì cần tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Hòa giải tranh chấp đất đai

Được quy định tại Điều 202 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 như sau:

"Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

.........................

Theo như bạn trình bày, do 2 gia đình tự thỏa thuận không thành nên bạn có thể gửi đơn trực tiếp đến UBND xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Bước 2: Gửi yêu cầu giải quyết đến cơ quan có thẩm quyền

Nếu việc hòa giải tranh chấp đất đai tại xã không thành thì bạn có thể tiến hành tiếp bước này.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013 như sau:

"Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

..............

Do trong câu hỏi bạn không nêu rõ là đất nhà bạn đã có giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai chưa nên chúng tôi chưa có căn cứ để tư vấn cho bạn cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho trường hợp của bạn. Tuy nhiên, do trường hợp của bạn là tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau nên nếu lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền thì cần gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến UBND cấp huyện nơi có mảnh đất đó, còn nếu chọn Tòa án thì gửi đơn ra tòa án cấp huyện nơi có bất động sản tranh chấp.

Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6162

>> Tham khảo ngay: Giải quyết tranh chấp đất đai ở đâu ? Thủ tục khởi kiện ra tòa thực hiện như thế nào ?

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

2. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do ông nội bạn mất không có di chúc nên di sản của ông nội bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, theo quy định thì 7 người con và bà nội bạn sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng nhau, do cùng ở hàng thừa kế thứ nhất.

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Về thời hạn giải quyết tranh chấp dân sự của Tòa án được quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

"Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

..............

Như vậy, theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thì thời hạn chuẩn bị xét xử của vụ án dân sự là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể giải quyết gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng.

>> Tham khảo ngay: Giải quyết tranh chấp đất đai trong quá trình mua bán nhà đất ?

>> Xem thêm:  Di chúc do người nước ngoài lập tại Việt Nam có cần phải xin xác nhận của Đại Sứ Quán không ?

3. Tư vấn tranh chấp đất đai và việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi giải quyết tranh chấp đất đai

Tư vấn tranh chấp đất đai và việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi giải quyết tranh chấp đất đai tại tòa án ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Căn cứ vào Điều 225 và Điều 303 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về xem xét tài liệu chứng cứ tại phiên toà sơ thẩm và phúc thẩm như sau:

"Điều 225. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói

1. Tòa án phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách nghe lời trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác, cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên tòa; hỏi và nghe trả lời câu hỏi; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; điều hành và nghe tranh luận giữa các đương sự; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

2. Việc xét xử phải bằng lời nói và được tiến hành tại phòng xử án.

Điều 303. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm

1. Thủ tục hỏi những người tham gia tố tụng và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng quy định tại Điều 287 của Bộ luật này tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm.

2. Việc hỏi được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm quy định tại Điều 293 của Bộ luật này."

Vậy khi bạn cung cấp tài liệu chứng cứ cho Toà án thì tại hai phiên toà xét xử sơ thẩm và phúc thẩm, toà án phải có nghĩa vụ xem xét tài liệu chứng cứ. Nếu toà án không xem xét thì vi phạm quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng dân sự.

- Điều 13 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng như sau:

"Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

4. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Người tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước."

Vậy khi bạn có phát hiện ra có sự vi phạm trong tiến hành tố tụng bạn có quyền kháng nghị bản án, quyết định của toà án để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định tại Điều 326 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

"Điều 326. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

..............

- Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định Tại Điều 334 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

"Điều 334. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:

a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

..........

Vậy pháp luật quy định thời hạn kháng nghị là 3 năm, bạn đã liên tục gửi đơn trong vòng 4 năm từ năm 2011 đến 2015 nên theo quy định trên nêu quá 3 năm mà đương sự tiếp tục gửi đơn kháng nghị thì được gia hạn thêm 2 năm. Cho nên, đơn kháng cáo của bạn vẫn được chấp nhận và Viện kiểm sát phải chấp nhận đơn kháng cáo của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Ủy ban nhân dân xã quyết định lấy đất khi đang có khiếu nại tranh chấp đất đai có đúng không?

>> Xem thêm:  Phần di sản không đề cập trong di chúc chia như thế nào ? Ai được hưởng di sản thừa kế ?

4. Giải quyết tranh chấp đất đai đối với công trình sử dụng chung thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp, diện tích đất mà 4 hộ gia đình đang sử dụng chung được một hộ gia đình tuyên bố thuộc sở hữu của mình. Gia đình bạn và các hộ còn lại có thể yêu cầu gia đình này xuất trình chứng cứ chứng minh việc sở hữu riêng diện tích đất nói trên. Trường hợp không xuất trình được chứng cứ chứng minh thì bạn và các hộ còn lại có quyền yêu cầu gia đình này chấm dứt việc chiếm hữu bất hợp pháp. Nếu họ xuất trình được chứng cứ chứng minh như GCN QSDĐ thì bạn và các hộ còn lại có thể làm đơn khiếu nại để thu hồi GCN QSDĐ có nội dung không hợp lý trên.

Theo Luật Đất đai của Quốc hội số 45/2013/QH13 quy định:

"Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;...................

Như vậy trước tiên bạn cần làm đơn khiếu nại lên UBND cấp xã, phường, sau đó nếu Hòa giải không thành thì làm đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện/ quận nơi bạn cư trú. Kèm theo đơn khiếu nại/ đơn khởi kiện bạn cần kèm những tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ việc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tài sản đang thế chấp thì có được lập di chúc chia thừa kế không ? Cách lập di chúc hợp pháp

5. Tranh chấp đất đai khi mua bán đất thuộc diện quy hoạch thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Luật Đất đai 2013)
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;.............

Như vậy, bên bán không có Giấy chứng nhận nên không đủ điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn.

Theo Bộ luật Dân sự 2015 thì "Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự."

Trước hết, bạn nên thương lượng với bên bán, nếu bên bán không chịu hợp tác thì bạn có thể khởi kiện họ ra Tòa dân sự với yêu cầu giải quyết Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo các quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự.

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn thủ tục và quy trình giải quyết tranh chấp đất đai ?

>> Xem thêm:  Em ruột có được hưởng di sản khi anh trai mất ? Hướng dẫn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Ủy quyền phân chia di sản thừa kế có được không ? Thủ tục khai nhận di sản thừa kế ?