Người gửi: Nguyễn Trung Tiền

 

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.1975.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1975

Trả lời:

Ý kiến thứ nhất:

Trước hết, anh cần hiểu kĩ về hai hợp đồng này:

Một là: Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm mới theo yêu cầu của bên đặt gia công và bên đặt gia công phải trả tiền công.

Bên đặt gia công có nghĩa vụ và quyền như sau:

Nghĩa vụ:

+ Cung cấp nguyên liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm cho bên nhận gia công, trừ trường có thỏa thuận khác; cung cấp các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.

+ Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.

+ Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.

Quyền:

+ Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm thỏa thuận.

+ Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm hợp đồng.

+ Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa trong thời hạn đã thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Hai là: Hợp đồng lao động được quy định tại Điều 26 Bộ Luật Lao động năm 1994 sửa đổi bổ sung năm 2006, 2007 như sau: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.

Theo Điều 27 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002, 2006, 2007 và Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động (Nghị định số 44/2003/NĐ-CP) xác định có các loại hợp đồng sau đây:

1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn áp dụng cho những công việc không xác định được thời điểm kết thúc hoặc những công việc có thời hạn trên 36 tháng.

2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn áp dụng cho những công việc xác định được thời điểm kết thúc trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng.

3. Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng áp dụng cho những công việc có thể hoàn thành trong khoảng thời gian dưới 12 tháng hoặc để tạm thời thay thế người lao động bị kỷ luật chuyển làm công việc khác có thời hạn, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động nghỉ việc vì lý do khác và hợp đồng với người đã nghỉ hưu.

Vì vậy, theo đó anh có thể ký một trong hai loại hợp đồng trên. Nhưng theo tôi, anh nên ký hợp đồng gia công quyền lợi của anh sẽ bảo đảm hơn.

Chúc anh thành công!

 

Ý kiến thứ hai:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được  tư vấn như sau:

Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 388) thì hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Tuy hình thức và nội dung của hợp đồng dân sự được Bộ luật quy định nhưng để soạn thảo được một hợp đồng thể hiện ý chí của các bên, bảo đảm không trái pháp luật và đạo đức xã hội thì là vấn đề không dễ.

Xét về bản chất thì hợp đồng chính là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên về việc thực hiện hoặc không thực hiện một công việc nào đó. Do đó, tên gọi của hợp đồng nên thể hiện cụ thể nội dung của các giao dịch do các bên ký kết với nhau.

Theo thư bạn nêu thì về phía đơn vị sản xuất của bạn sẽ trực tiếp giao việc cho nhân viên thực hiện (Sản xuất ra một sản phẩm nào đó) và có sự đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí… cho nhân viên đó; để sau một thời gian nhất định (6 tháng đến 1 năm) nhân viên đó phải giao lại cho tôi một sản phẩm theo đơn đặt hàng đã được phía công ty bạn định ra từ trước.

Như vậy, có thể thấy đối tượng của hợp đồng ở đây đã rõ ràng, đó là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận. Do đó, trường hợp này, 2 bên nên ký kết với nhau Hợp đồng gia công ( cụ thể là Hợp đồng gia công đặt hàng)

Điều 547 BLDS năm 2005 quy định về  Hợp đồng gia công như sau:

“ Hợp đồng gia công là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công”

Để hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên khi ký kết hợp đồng gia công, các bạn hãy tham khảo quy định của pháp luật về loại hợp đồng này ( từ Điều 547 đến Điều 558 BLDS năm 2005).

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1975

 

Nhằm hỗ trợ Qúy khách một cách tốt nhất, dưới đây, MKLAW FIRM xin cung cấp mẫu hợp đồng gia công đặt hàng để Quý khách tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG ĐẶT HÀNG

      Số: [SO HD]/HĐGC

 

- Căn cứ ………. ngày …………. của Hội đồng Nhà nước.

- Căn cứ Nghị định số ………… ngày ……….. của Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết việc thi hành ……

- Căn cứ................................... (chế độ, thể lệ của ngành tiểu, thủ công nghiệp).

Hôm nay, ngày [NGAY THANG NAM]

Tại [DIA DIEM]

Chúng tôi gồm có:

Bên A (Bên đặt hàng):

- Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan): [TEN DOANH NGHIEP]

- Địa chỉ: [DIA CHI DOANH NGHIEP]

- Điện thoại: [SO DT]

- Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

- Đại diện là Ông (bà): [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU]

- Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu không phải là giám đốc hoặc tổng giám đốc).

Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [GIAM DOC HOAC TONG GIAM DOC] ký.

Bên B (Bên sản xuất gia công):

- Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan): [TEN DOANH NGHIEP]

- Địa chỉ: [DIA CHI DOANH NGHIEP]

- Điện thoại: [SO DT]

- Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HÀNG]

- Đại diện là Ông (bà): [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU]

- Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nều có).

Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [GIAM DOC HOAC TONG GIAM DOC] ký.

Hai bên thống nhất thỏa thuận lập hợp đồng với nội dung như sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng:

1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất: [TEN SP HANG HOA]

2. Quy cách phẩm chất: [QUY CÁCH SP]

Điều 2: Nguyên vật liệu chính và phụ:

1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gồm:

a- Tên từng loại: [TUNG LOAI NVL CHINH] Số lượng: [SO LUONG] chất lượng [CHAT LUONG]

b- Thời gian giao: [NGAY THANG NAM] Tại địa điểm: [DIA DIEM GIAO]

c- Trách nhiệm bảo quản: bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do bên A cung ứng và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.

2. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu để sản xuất:

a- Tên từng loại: [TEN PHU LIEU] số lượng: [SO LUONG] đơn giá [DON GIA] (hoặc quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn).

b- Bên A cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí là: [SO TIEN TAM UNG TRUOC] 

Điều 3: Thời gian sản xuất và giao sản phẩm:

1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày [NGAY THANG NAM]

Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất (nếu cần).

2. Thời gian giao nhận sản phẩm:

Nếu giao theo đợt thì:

Đợt [TUNG DOT] ngày [NGAY THANG NAM] Địa điểm: [DIA DIEM GIAO]

Nếu bên A không nhận đúng thời gian sẽ bị phạt lưu kho là: [SO TIEN].

Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian, địa điểm sẽ phải bồi thường các chi phí: [NOI DUNG CHI PHI].

Điều 4: Các biện pháp bảo đảm hợp đồng (nếu cần)

Điều 5: Thanh toán:

Thỏa thuận thanh toán toàn bộ hay từng đợt sau khi nhận hàng.

Thanh toán [TIEN MAT HOAC CHUYEN KHOAN]

Điều 6: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:

1. Vi phạm về chất lượng: (làm lại, giảm giá, sửa chữa, bồi thường nguyên vật liệu v.v…) [CU THE THEO NHU CAU HAI BEN].

2. Vi phạm số lượng: nguyên vật liệu không hư hỏng phải bồi thường nguyên liệu theo giá hiện thời.        

3. Ký hợp đồng mà không thực hiện: bị phạt tới 12% giá trị hợp đồng.

4. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: bồi thường theo tỷ lệ lãi suất ngân hàng [YEU CAU KHAC NEU CAN THIET]

Điều 7: Thủ tục giải quyềt tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).

2. Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp này.

3. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí trọng tài do bên có lỗi chịu.

Điều 8: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

[NOI DUNG THOA THUAN]

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM].

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó....................... ngày. Bên A có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.

Hợp đồng này được làm thành.......... [SO BAN] bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [SO BAN] bản.

            ĐẠI DIỆN BÊN A                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B

                 Chức vụ                                                                          Chức vụ:

            (Ký tên, đóng dấu                                                        (Ký tên, đóng dấu)

 

------------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: