1. Tư vấn mua nhà đất đối với người nước ngoài tại Việt Nam ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại Điều 159, 160 Luật nhà ở 2014 quy định:
"Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.
Điều 160. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Đối với tổ chức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam."
2. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tỉnh Bình Thuận
Cho tôi hỏi mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận tỉnh Bình thuận là bao nhiêu tiền theo quy định mới?
Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND
- Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất (bao gồm cả trường hợp Nhà nước có quyết định giao đất để quản lý, sử dụng):
+ Đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 300.000 đồng/hồ sơ.
+ Các loại đất khác cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 450.000 đồng/hồ sơ.
- Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất):
+ Đối với đất ở: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với các loại đất còn lại: 300.000 đồng/hồ sơ.
3. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tỉnh Đắk Nông?
Cho tôi hỏi mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận tỉnh Đắk Nông là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND
| Nội dung thu | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Đối với hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất để làm nhà ở, kể cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất | |
| Hồ sơ có diện tích đất dưới 100 m2 | 150.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 | 300.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 | 450.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | 700.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 | 1.000.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 | 2.000.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 01 ha đến dưới 05 ha | 3.000.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 05 ha đến dưới 10 ha | 4.000.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 10 ha đến dưới 50 ha | 5.000.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 50 ha trở lên | 6.000.000 |
| Đối với hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh | |
| Hồ sơ có diện tích đất dưới 100 m2 | 300.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 | 500.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 | 700.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | 1.000.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 | 1.500.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 | 2.500.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 01 ha đến dưới 05 ha | 3.500.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 05 ha đến dưới 10 ha | 4.500.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 10 ha đến dưới 50 ha | 5.500.000 |
| Hồ sơ có diện tích đất từ 50 ha trở lên | 6.500.000 |
| Lưu ý: Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi hồ sơ cấp quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, mức thu bằng 50% mức phí như trên | |
4. Mua nhà gói 30.000 tỷ phải không chịu thuế thu nhập các nhân ?
Hướng dẫn cách đọc nội dung thông tin về nhà ở tại trang 2 của giấy chứng nhận
5. Vướng mắc trong hoạt động cho vay mua nhà
Tuy nhiên, đối với bất kỳ NHTM nào thì điều kiện tiên quyết khi cung cấp sản phẩm này là người mua nhà phải thế chấp ngôi nhà sẽ mua cho ngân hàng cho đến khi nợ vay được thanh toán đầy đủ. Vấn đề đặt ra ở đây, là vào thời điểm ký hợp đồng thế chấp với ngân hàng, người mua chưa có quyền sở hữu đối với căn nhà đó.
Câu chuyện sẽ rất đơn giản nếu chúng ta áp dụng điều 295 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó
Điều 295. Tài sản bảo đảm1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Theo hướng dẫn tại Nghị định 11/2012/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
Điều 4. Tài sản bảo đảm1. Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch.”2. Tài sản hình thành trong tương lai gồm:a) Tài sản được hình thành từ vốn vay;b) Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;c) Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật.Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất.”3. Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.4. Trong trường hợp giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp và có giá trị pháp lý đối với người thứ ba thì Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác không được kê biên tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ khác của bên bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Như vậy, tài sản bảo đảm hình thành đến đâu (thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm đến đâu) thì bên nhận bảo đảm đương nhiên có các quyền đối với tài sản bảo đảm đến đó mà không buộc phải thực hiện bất kỳ các thủ tục pháp lý nào khác như phải ký lại hợp đồng bảo đảm khi tài sản đã hình thành, hay phải đăng ký giao dịch bảo đảm lại…
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê