Xin chào Quý Công Ty, Tôi xin hỏi một vấn đề như sau. Hiện tại công ty của tôi là công ty TNHH đại diện theo pháp luật là người Việt có vốn điều lệ là: 3 tỷ nay chúng tôi muốn đổi sang loại hình công ty 100% vốn nước ngoài người đại diện là người nước ngoài vậy chúng tôi có cần đổi loại hình công ty không? Có cần quyết toán thuế trước khi chuyển đổi sang 100% vốn nước ngoài không (chúng tôi đăng ký lần đầu vào ngày 13.1.2015) nếu phải quyết toán thuế thì quyết toán đến thời điểm 31.12.2015 hay đến thời điểm làm thủ tục chuyển đổi. Hồ sơ thủ tục xin chuyển đổi chúng tôi cần làm những gì? Xin chân thành cám ơn

 Cơ sở pháp lý:

- Luật doan nghiệp 2014

- Luật đầu tư 2014

Thông tư 156/2013/TT-BTC

Để công ty người việt chuyển đổi sang loại hình công ty 100% vốn nước ngoài thì công ty nước ngoài phải có giấy chứng nhận đầu tư

Điều 36. Trường hợp thực thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.

Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp của Nhà đầu tư Việt Nam trong Công ty Công ty TNHH đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngoài giấy tờ quy định như thủ tục thành lập mới doanh nghiệp và dự án đầu tư phù hợp với loại hình doanh nghiệp Nhà đầu tư nước ngoài muốn đăng ký, hồ sơ nộp kèm theo:

1. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

4. Quyết định của hội đồng quản trị doanh nghiệp về việc chuyển nhượng vốn.

5. Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Hồ sơ bao gồm: Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ chứng minh nhà đầu tư được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đã đăng ký).

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)

b) Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc).

- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Kết quả: Giấy chứng nhận đầu tư

Thứ 2: Thủ tục về thuế

Điều 12, Khoản 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Theo quy định trên, khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp phải thực hiện các công việc sau:

  • Báo cáo sử dụng hoá đơn lần cuối, trước khi làm thủ tục chia tách, bán khoán, cho thuê doanh nghiệp, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  • Khai quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với cơ quan thuế quản lý đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Vì đây là chuyển đổi loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nên bạn cần làm những thủ tục kê khai thuế lên cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Chào bạn, Mình chuẩn bị mở công ty TNHH.Theo thông tin mình nắm được thì bắt đầu năm 2016 yêu cầu bắt buộc đóng bảo hiểm. Nếu công ty mình chưa có nhân viên, và mình là giám đốc thì mình có bắt buộc phải đóng bảo hiểm không nhỉ ? Mong nhận được góp ý từ bạn. Thanks.

 Cơ sở pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội 2014

Điều 2. Đối tượng áp dụng

>> Xem thêm:  Xây dựng quy chế quản lý nhân sự, chính sách tiền lương, tiền thưởng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

>> Xem thêm:  Tư vấn về các thủ tục liên quan đến việc mua lại vốn góp trong công ty TNHH 1 thành viên ?

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Như vậy, đối với công ty. Bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ của người sử dụng lao động đóng cho người lao động khi tham gia vào hợp đồng lao động. Công ty bạn chưa có nhân viên mà chỉ có một mình bạn thì bạn có thể tham gia BHXH. Tuy nhiên, thời điểm này chưa bắt buộc. Khi công ty hoạt động thì BHXH mới là bắt buộc

Dear Anh /Chị, Hiện nay bên mình đang muốn làm thủ tục đóng cửa công ty. Vậy anh chị có thể cung cấp tư vấn dịch vụ và báo giá cho bên mình giúp nhé. Thanks !

Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2014

- Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD 2015

Điều 202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH ?

Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

>> Xem thêm:  Cách xây dựng Quy chế trong công ty ?

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã kýkết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác.

6. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

8. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

9. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

 Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc đăng ký giải thể doanh nghiệp của doanh nghiệp cho cơ quan thuế. 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục làm lại giấy khai sinh khi đã cao tuổi ?

Trường hợp bạn muốn sử dụng dịch vụ của chúng tôi bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Chào luật sư, Công ty tụi em là công ty TNHH một thành viên thành lập từ tháng 05/2015 và hiện tại đang có nguyện vọng muốn thay đổi cổ đông sáng lập. Em xin được phép hỏi bên công ty mình có dịch vụ nào có khả năng thực hiện giúp tụi em chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và thủ tục không ạ? Nếu có thì chi phí cũng như các giấy tờ liên quan cần được chuẩn bị như thê nào? Thời gian để làm thủ tục mất bao nhiêu lâu? Em xin chân thành cảm ơn!

Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổđông công ty theo quy định tại Điểm a khoản 3 điều 12 Luật Doanh Nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.

>> Xem thêm:  Khởi kiện Người quản lý trong công ty TNHH 2 thành viên ?

3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 điều 26 luật đầu tư 

4. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

5. Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đối với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

6. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

7. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Trình tự:

Bước 1:  Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

>> Xem thêm:  Quy định chứng thực hợp đồng ?

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhân, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ

Thời gian giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Trường hợp bạn muốn sử dụng dịch vụ của chúng tôi bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Kính gửi công ty luật Minh Khuê. Công ty tôi đăng ký thành lập doanh nghiệp từ năm 2013. Nay, do nhu cầu cần thay đổi thương hiệu nên muốn thay đổi ĐKKD. Chi tiết cần thay đổi như sau: Loại hình: công ty TNHH một thành viên - thay đổi tên công ty - thay đổi thông tin cá nhân của chủ sở hữu (do làm lại CMTND, số CMT mới theo quy định mới là 12 số, số cũ là loại CMT 9 số) - bổ sung đăng ký thông tin về VPĐD hoặc địa chỉ kinh doanh, và số điện thoại, email, tài khoản của doanh nghiệp. Vậy, quý công ty vui lòng tư vấn và gửi cho tôi báo giá dịch vụ trọn gói theo thông tin trên. Ngoài ra, tôi cũng có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu trí tuệ với thương hiệu (logo) của công ty, nếu có thể cũng nhờ quý công ty tư vấn và làm dịch vụ trọn gói luôn. Cần thêm thông tin anh chị vui lòng liên hệ với tôi theo thông tin bên dưới. Mong sớm nhận được thông tin từ quý công ty.Xin cảm ơn!

Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2014

- nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Thứ nhất: Thay đổi tên công ty

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo về việc thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên dự kiến thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sởhữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.

3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Thứ hai: Thay đổi thông tin cá nhân của chủ sở hữu

Trường hợp chủ sở hữu thay đổi về CMT thì bạn có thể làm thủ tục cập nhật thông tin lên sở kế hoạch đầu tư. Trường hợp này được quy định tại điều 54 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Điều 54. Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nahan, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền

>> Xem thêm:  Trách nhiệm của công ty TNHH khi không còn khả năng trả nợ ?

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 12 Luật doanh nghiệp

Chào bạn! Bên mình là công ty TNHH có trụ sở tại KCN Quế Võ, P. Vân Dương, TP Bắc Ninh Hiện nay, bên mình đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý cho việc làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư do tăng vốn. Ngoài ra, bên mình có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn thường xuyên từ phía công ty tư vấn luật về mọi vấn đề liên quan đến doanh nghiệp. Bạn có thể gửi báo giá cho gói dịch vụ nhu cầu của bên mình cho mình được k? Cảm ơn bạn

 Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2014

- Luật đầu tư 2014

- Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định.

* Bước 2: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Cách thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư nộp hồ sơ tại bàn tiếp nhận, chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định), chuyên viên tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ vào và cấp giấy Biên nhận cho doanh nghiệp.

* Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Ghi chú : Trong trường hợp người đại diện pháp luật ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục tăng vốn điều lệ bằng tài sản góp vốn?

1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

- Quy cách hồ sơ:

+ Hồ sơ làm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng (Các văn bản bằng tiếng nước ngoài: phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật)

+ Đóng thành từng quyển

+ Bìa cứng (không sử dụng bìa còng)

+ Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự các đầu mục hồ sơ đã hướng dẫn tại các Mẫu hướng dẫn thủ tục)

+ Trên bìa hồ sơ ghi rõ : Tên Công ty/ Dự án, Loại hồ sơ (Cấp mới/Điều chỉnh/Giải thể), thông tin của người nộp (Tên, số điện thoại, địa chỉ)

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư 

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

>> Xem thêm:  Trường mầm non này có thành lập hội đồng quản trị ?

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).

2. Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi của Chủ sở hữu Công ty.

* Lưu ý: Quyết định phải ghi rõ nội dung được điều chỉnh trong Điều lệ Công ty

3. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.

4. Bản sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp.

5. Bản giải trình , trong đó, Nhà đầu tư giải trình về khả năng tài chính, nguồn vốn đầu tư đảm bảo việc tăng vốn (trường hợp tăng vốn) Nhà đầu tư có thể chứng minh bằng các tài liệu nộp kèm:

- Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân)

- Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư là cá nhân hoặc Nhà đầu tư là pháp nhân mới thành lập).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc).

>> Xem thêm:  Tư vấn nghĩa vụ trả nợ của công ty TNHH khi phá sản?

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Ủy ban nhân dân thành phố.

* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện : không có.

* Cơ quan trực tiếp thực hiện : Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

* Cơ quan phối hợp (nếu có) : Các bộ ngành, cơ quan có liên quan.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh

- Lệ phí: Không

Trân trong./.

>> Xem thêm:  Tổ chức lại nhân sự khi chuyển đổi mô hình hoạt động của công ty ?

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê