Vậy xin hỏi trong trường hợp này tỷ lệ bỏ phiếu biểu quyết của các bên thuộc trường hợp nào trong 2 trường hợp sau:

1. Trường hợp 1: bên (a+b) = (a+b)/(a+b+c+d) = (30% + 30%) / 100% = 60% và bên c = 30%

2. Trường hợp 2: do bên d không tham dự nên bên (a+b) = (a+b)/(a+b+c) = (30%+30%)/(30%+30%+30%) = 66,7% bên c = c/(a+b+c) = 30%/(30%+30%+30%) = 33,3%

Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý công ty.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp năm 2020.

2. Chuyên viên tư vấn

Căn cứ vào luật doanh nghiệp 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Công ty TNHH có hai loại: Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình mà thành viên góp vốn từ 02 đến 50;

Chủ sở hữu hay thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Đặc điểm công ty TNHH 

– Tư cách pháp lý: Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Chủ sở hữu hay Thành viên: Công ty TNHH một thành viên có một chủ sở hữu. Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có ít nhất hai thành viên và có tối đa không qúa 50 thành viên. Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

– Vốn điều lệ: Sự khác biệt cơ bản giữa công ty TNHH  và công ty cổ phần thể hiện ở đặc điểm về cấu trúc vốn. Vốn điều lệ của công ty không nhất thiết phải chia thành những phần có giá trị bằng nhau và không được thể hiện dưới hình thức cổ phần.

Công ty TNHH một thành viên do một chủ sở hữu. Do vậy chủ sở hữu này toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên đối với việc kiểm soát công ty khá tập trung. Bởi vì việc chuyển nhượng vốn của thành viên cho người không phải là thành viên công ty bị hạn chế bởi quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng của các thành viên còn lại trong công ty. Đặc điểm này của công ty TNHH hai thành viên trở lên cho phép các thành viên có thể ngăn chặn sự thâm nhập của người bên ngoài công ty bằng cách cùng nhau mua hết phần vốn của thành viên muốn chuyển nhượng vốn. 

Một đặc điểm khác biệt nữa giữa công ty cổ phần là Công ty TNHH là việc không được quyền phát hành cổ phần.
Xem thêm: So sánh công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần

– Về chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu hoặc các thành viên của Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty . Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi tài sản của công ty.

Quy định về hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên

Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần. Vậy, quyền và nhiệm vụ của hội đồng thành viên được pháp luật quy định như nào? Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên;

+ Trường hợp cá nhân là thành viên chịu trách nhiệm pháp luật;

+ Chủ tịch hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ gì;

Quy định về hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

1.  Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

2.  Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

+   Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

+   Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

+   Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

+   Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

+   Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

+   Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

+   Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

+   Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

+   Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

+   Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

+   Quyết định tổ chức lại công ty;

+   Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

+   Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

Như vậy, Hội đồng thành viên gồm các thành viên công ty và là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bên cạnh đó Hội đồng thành viên cũng được quy định về quyền hạn và nhiệm vụ nhằm đảm bảo định hướng phát triển và cơ cấu tổ chức công ty.

Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

Đối với cuộc họp hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây gọi là công ty TNHH), khi có một thành viên không tham dự cuộc hợp và không tham gia biểu quyết cần phải xem xét đến điều kiện tiến hành cuộc họp. Khoản 1 Điều 58 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về điều kiện tiến hành cuộc họp như sau:

"Điều 58. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định."

Như vậy trong trường hợp của bạn, khi thành viên d không tham dự cuộc họp, những thành viên còn lại tham dự cuộc hợp sở hữu 90% vốn điều lệ nên cuộc hợp được tiến hành theo đúng quy định pháp luật. 

Điều 59 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Nghị quyết của Hội đồng thành viên như sau:

"Điều 59. Nghị quyết của Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty quy định tại Điều 25 của Luật này;

b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

đ) Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

3. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

4. Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây:

a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

b) Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;

c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;

d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.

5. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định."

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tỷ lệ phiếu biểu quyết để thông qua Nghị quyết của Hội đồng thành viên được tính trên tổng số vốn góp của các thành viên dự họp, có nghĩa là với trường hợp của bạn, tý lệ phiếu biểu quyết sẽ được tính trên tổng số vốn góp của các thành viên a, b, c. Cụ thể tỷ lệ phiếu tán thành sẽ được tính theo trường hợp 2 là (a+b)/(a+b+c) =  (30%+30%)/(30%+30%+30%) = 66,7%.

Trừ trường hợp Điều lệ của công ty có quy định khác thì tỷ lệ tán thành này đã lớn hơn 65% nên đã đủ điều kiện để thông qua Nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê