- 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?
- 2. Cách quy định pháp luật về tên của công ty trách nhiệm hữu hạn
- 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiếng anh là gì?
- 4. Ví dụ về tên công ty trách nhiệm hữu hạn Tiếng anh
- 5. Loại hình doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn là?
- 6. Câu hỏi thường gặp về công ty TNHH
- 6.1 Khuyết điểm của công ty TNHH?
- 6.2 Hoạt động của công ty TNHH?
- 6.3 Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?
- 6.4 Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm những gì?
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?
Công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp được một tổ chức, cá nhân hoặc nhiều tổ chức, cá nhân cùng tham gia góp vốn (nhưng không quá 50 cá nhân, tổ chức) để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân ngay sau khi được cơ quan đăng ký có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Chủ thể của công ty trách nhiệm hữu hạn là thể nhân với các nghĩa vụ và quyền tương ứng với quyền sở hữu của công ty trên phương diện pháp luật công ty là pháp nhân.
2. Cách quy định pháp luật về tên của công ty trách nhiệm hữu hạn
Căn cứ vào điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định về tên công ty, cụ thể:
- Tên Tiếng Việt của doanh nghiệp cần bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây; Loại hình doanh nghiệp + tên công ty. Ví dụ: công ty trách nhiệm hữu hạn ABC. Loại hình doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ được viết là: "công ty trách nhiệm hữu hạn" hoặc "công ty TNHH" đối với doanh nghiệp kinh doanh loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng viết, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính của công ty trách nhiệm hữu hạn, chi nhánh, văn phòng đại diện hay chính là địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên công ty trách nhiệm hữu hạn phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chính doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn đó phát hành.
Ngoài ra, công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký. Cụ thể, tên trùng là các tên Tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên Tiếng Việt của doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn mà trước đó đã đăng ký. Các trường hợp sẽ được coi là gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn đã đăng ký như:
+ Tên viết bằng Tiếng Việt của công ty trách nhiệm hữu hạn đang tiến hành đề nghị đăng ký được đọc giống với tên công ty đã đăng ký trước đó; Tên viết tắt của công ty trách nhiệm hữu hạn đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty trách nhiệm hữu hạn đề nghị đăng ký trùng với tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó; Tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó.
+ Trường hợp cũng sẽ bị coi là nhầm lẫn nếu tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu "&" hoặc "và", ".", "+", "-", "_"; Tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc từ "mới" được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn đã đăng ký.
+ Hay trong trường hợp tên riêng của công ty trach nhiệm hữu hạn đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn đã đăng ký bởi một cụm từ "miền Bắc"; "miền Trung"; "miền Tây"; "miền Đông". Và tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn trùng với tên riêng của công ty trách nhiệm hữu hạn đã đăng ký.
Tuy nhiên các quy định về về tên trung hoặc tên gây nhầm lẫn bên trên sẽ không áp dụng đối với các công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty trách nhiệm huuwc hạn trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Và công ty trách nhiệm hữu hạn không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm tới truyền thống của lịch sử, văn háo và đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc ta.
>> Xem thêm: Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì? Đặc điểm, đặc trưng công ty TNHH
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiếng anh là gì?
Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiếng anh có hai cách viết cụ thể: Limited Liability Company ( LLC) và Company Limited (Co., Ltd). Tên công ty trách nhiệm hữu hạn bằng tiếng nước ngoài chính là tên được dịch từ Tiếng Việt sang một trong những tên tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghía tương ứng sang tiếng nước ngoài. Trường hợp mà công ty trách nhiệm hữu hạn có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của công ty trách nhiệm hữu hạn được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng việt của công ty trách nhiệm hữu hạn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành. Tên viết tắt của công ty trách nhiệm hữu hạn được viết tắt từ tên Tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài.
4. Ví dụ về tên công ty trách nhiệm hữu hạn Tiếng anh
Tên của công ty trách nhiệm hữu hạn tiếng anh sẽ được đặt như sau:
- Tên công ty Tiếng anh bao gồm loại hình kinh doanh + ngành nghề kinh doanh + tên công ty:
Tên Tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuan Mai
Tên Tiếng Anh: Xuan Mai Company Limited hoặc Xuan mai Limited Liability company.
>> Xem thêm: Quy định góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
5. Loại hình doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn là?
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai loại hình chính đó là: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chính là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (chủ sở hữu của công ty). Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trach nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ không được quyền phát hành cổ phần.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là công ty có hai thành viên trở nên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân và số lượng thành viên không được quá 50. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công ty sẽ không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
6. Câu hỏi thường gặp về công ty TNHH
6.1 Khuyết điểm của công ty TNHH?
- Công ty TNHH 2 thành viên có số lượng thành viên bị hạn chế không vượt quá 50 người.
- Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu nên dẫn đến khả năng huy động vốn bị hạn chế.
- Mức độ chịu trách nhiệm của loại hình doanh nghiệp này là hữu hạn nên sẽ bị ảnh hưởng về uy tín đối với khách hàng và các đối tác chiến lược.
- Do có đặc điểm riêng biệt nên công ty TNHH phải chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Luật doanh nghiệp 2014 hơn so với các loại hình công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.
6.2 Hoạt động của công ty TNHH?
- Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có không nhiều hơn 50 thành viên cùng góp vốn thành lập.
- Có 2 loại công ty TNHH : Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
+ Công ty TNHH 1 thành viên là : 1 hình thức đặc biệt của công ty tnhh do một tổ chức hay một cá nhân là chủ sở hữu chịu toàn bộ trách nghiệp trước pháp luật
+ Công ty TNHH 2 thành viên là: có 2 thành viên trở lên và không vượt quá 50 thành viên chịu toàn bộ trách nghiệm trước pháp luật
- Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn (Trái ngược với công ty cổ phần)
=> Về cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên phải có Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng thành viên, Giám đốc. Nếu Công ty TNHH có nhiều hơn mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.
>> Xem thêm: Công ty TNHH tiếng Anh là gì? Dịch tên Công ty TNHH bằng tiếng Anh
6.3 Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?
- Thành viên trong công ty TNHH chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp chỉ trong phạm vi số vốn đã góp, các tài sản cá nhân sẽ không ảnh hưởng khi công ty phá sản hay gặp rủi ro pháp lý khác. Do vậy, mức độ rủi ro về tài sản riêng của các thành viên sẽ thấp hơn so với loại hình doanh nghiệp khác.
- Vấn đề chuyển nhượng vốn của công ty TNHH 2 thành viên trở lên được luật pháp quy định chặt chẽ nên số vốn của doanh nghiệp sẽ luôn được bảo toàn.
- Khả năng huy động vốn sẽ dễ dàng do công ty TNHH 2 thành viên được luật quy định cho phép phát hành trái phiếu.
- Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên được quyền điều hành và quyết định mọi vấn đề của công ty như tổ chức nhân sự, định hướng kế hoạch kinh doanh, phân bổ lợi nhuận không trái luật định…
6.4 Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm những gì?
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi liên quan đến các vấn đề pháp lý thì quý khách vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp và tư vấn kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách!